Thành phần
Salbutamol 5mg
Công Dụng
Dược lực học:
- Mã ATC: R03AC02
- Salbutamol là hoạt chất chủ vận beta 2 chọn lọc. Dưới liều điều trị, thuốc kích thích chọn lọc thụ thể beta 2 phế quản, gây giãn cơ phế quản. Với các đường khí phế quản được giãn trong 5 phút, thuốc tiếp tục có tác dụng trong vòng 4 – 6 giờ.
- Cơ chế tác dụng: Salbutamol chủ vận beta 2 có ái lực chọn lọc và đặc hiệu với các thụ thể beta 2 adrenergic.
Dược động học:
- Sinh khả dụng qua đường uống là 50% nồng độ đỉnh đạt được 2 giờ sau khi dùng. Hầu hết thuốc được thải trừ trong vòng 72 giờ. Salbutamol bị chuyển hóa chủ yếu tại gan thành salbutamol 4’-O-sulfat. Thuốc thải trừ qua nước tiểu phần lớn dưới dạng chưa chuyển hóa, một phần dưới dạng salbutamol 4’-O-sulfat.
Hướng dẫn sử dụng
Liều dùng:
- Liều dùng được tính theo salbutamol.
- Người lớn: Liều khởi đầu 5 mg dưới dạng một liều duy nhất. Điều trị có thể được lặp lại 4 lần trong một ngày.
- Để điều trị cơn hen cấp trong hồi sức hô hấp trong nội bệnh nhân nhập viện: Liều dùng có thể lên đến 40 mg phải được chia đều giảm cách chừng.
- Với bệnh nhân bị bệnh nặng và dai dẳng: Liều cao và lặp lại cần phải được xem xét cẩn thận, thuốc có nguy cơ xảy ra sự giảm kali máu tiềm tàng liên quan đến cơn cấp tính. Trong trường hợp này, cần phải làm sản phẩm cân bằng cẩn thận và việc pháp thụy thuốc trực tiếp cũng như theo dõi nồng độ kali trong máu.
Trẻ em:
- Trẻ em dưới 12 tuổi: Liều dùng phải theo người lớn.
- Trẻ em từ 4 – 12 tuổi: 2,5 – 5 mg, có thể lặp lại tối đa 4 lần/ngày.
- Trẻ em dưới 4 tuổi: Hiệu quả và độ an toàn chưa được xác định.
Cách dùng:
- Vinsalmol 5 là dung dịch khí dung được chỉ định cho máy phun xông hoặc thông qua ống nội khí quản.
- Ống Vinsalmol 5 chỉ dùng được 1 lần duy nhất. Dùng với máy phun xông không được qua bộ lọc.
- Điều kiện sử dụng: Sau khi mở ống thuốc, phải dùng ngay dung dịch thuốc. Dung dịch thuốc còn thừa phải bỏ đi, không được giữ lại để dùng cho lần sau.
- Chỉ dùng dung dịch trong suốt, không màu đến vàng nhạt, không lẫn tạp chất.
- Không pha loãng dung dịch với bất kỳ thuốc sau khi sử dụng.
Quá liều và cách xử trí:
- Quá liều salbutamol có thể dẫn đến nhịp tim nhanh, hạ kali máu, tăng đường huyết, buồn nôn, nôn, co giật.
- Xử trí: Ngừng thuốc, điều trị triệu chứng, có thể sử dụng thuốc chẹn beta chọn lọc tim (như metoprolol) nhưng phải thận trọng với người có tiền sử co thắt phế quản.
Thận trọng
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
- Phụ nữ có thai: Các nghiên cứu trên động vật cho thấy salbutamol không gây dị tật bẩm sinh, nhưng cũng có báo cáo hiếm hoi về bất thường ở thai nhi (như nứt đốt sống, bất thường ở chi, bất thường ở sọ mặt) ở trẻ sơ sinh của những sản phụ dùng salbutamol. Do vậy, chỉ sử dụng salbutamol cho phụ nữ có thai khi lợi ích điều trị vượt trội so với nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.
- Phụ nữ cho con bú: Salbutamol có thể tiết vào sữa mẹ. Chưa có bằng chứng về tác dụng bất lợi cho trẻ bú mẹ. Tuy nhiên, chỉ sử dụng salbutamol cho phụ nữ cho con bú khi lợi ích điều trị cho mẹ vượt trội hơn nguy cơ tiềm ẩn cho trẻ bú mẹ.
Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:
- Salbutamol có thể gây ra run cơ, nhức đầu, chóng mặt, do đó cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Tương tác thuốc, các dạng tương tác khác:
- Salbutamol không nên dùng chung với thuốc chẹn beta không chọn lọc như propranolol.
- Thuốc ức chế monoamin oxidase (IMAO) và thuốc chống trầm cảm 3 vòng có thể làm tăng tác dụng của salbutamol trên hệ tim mạch.
Tác dụng không mong muốn của thuốc:
- Run tay, đánh trống ngực, nhức đầu, co thắt cơ trơn phế quản nghịch thường.
- Hiếm gặp: tăng động, rối loạn giấc ngủ, ảo giác.
- Có thể giảm kali máu khi dùng liều cao.
- Tác dụng phụ thường thoáng qua và tự hết khi tiếp tục điều trị.
Chống chỉ định:
- Mẫn cảm với salbutamol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Dọa sảy thai trong 3 tháng đầu.
Thận trọng:
- Thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử tim mạch nặng, đái tháo đường, cường giáp.
- Theo dõi kali huyết khi dùng liều cao salbutamol, đặc biệt ở bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu, corticosteroid hoặc dẫn xuất xanthin.
Tương tác thuốc:
- Không dùng đồng thời với các thuốc chẹn β không chọn lọc như propranolol.
- Không dùng cùng thuốc ức chế monoamin oxidase (IMAO) hoặc thuốc chống trầm cảm 3 vòng vì có thể làm tăng tác dụng của salbutamol trên hệ tim mạch.
Thông tin sản xuất
Bảo quản: Bảo quản Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C. Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nơi sản xuất: Việt Nam
Nhà sản xuất: Vinphaco
Quy cách: Hộp 2 vỉ x 5 ống x 2,5 ml .







Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.