Thành phần
Omeprazol 40mg; Natri bicarbonat 1680mg
Công Dụng
Chỉ định
- Điều trị ngắn hạn loét tá tràng (4-8 tuần).
- Điều trị ngắn hạn loét dạ dày lành tính (4-8 tuần).
- Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD).
Dược động học
Hấp thu:
- Khi sử dụng omeprazol dạng hỗn dịch uống và viên nang lúc dạ dày trống 1 giờ trước bữa ăn, sự hấp thụ omeprazol nhanh, với nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương (% CV) của omeprazol lần lượt là 1954 ng/ ml ( 33%), 1526 ng/ ml (49%) và thời gian đạt đỉnh khoảng 30 phút (khoảng 10-90 phút) sau khi dùng liều đơn hoặc liều lặp lại. Sinh khả dụng tuyệt đối của ZUSTAFA 40 là khoảng 30-40%, do phần lớn chuyển hóa trước hệ thống.
- Nồng độ đỉnh của omeprazol trong huyết tương xấp xỉ với tỷ lệ liều dùng từ 20-40 mg, nhưng AUC trung bình lớn hơn (tăng gấp 2 lần) khi dùng liều đối tới 40 mg. Sinh khả dụng của omeprazol tăng khi dùng liều lặp lại.
- Dùng omeprazol 1 giờ sau bữa ăn, AUC omeprazol giảm khoảng 24% so với dùng 1 giờ trước bữa ăn.
Phân bố:
- Khoảng 95% omeprazol liên kết với protein huyết tương.
Chuyển hóa:
- Phần lớn liều dùng (khoảng 77%) được thải trừ trong nước tiểu ở dạng chất chuyển hóa (ít nhất 6 chất). Phần còn lại được thải trừ trong phân. Những chất chuyển hóa này có rất ít hoặc không có hoạt tính chống tiết.
Thải trừ:
- Một ít thuốc (nếu có) ở dạng không thay đổi được bài tiết trong nước tiểu. Ở người khỏe mạnh, thời gian bán thải trung bình của omeprazol trong huyết tương khoảng 1 giờ (từ 0,4 – 3,2 giờ) và độ thanh thải toàn thân là 500-600 ml/ phút.
- Giảm sự có mặt chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel khi dùng đồng thời clopidogrel và omeprazol.
- Dùng đồng thời omeprazol với mycophenolat mofetil (MMF) dẫn đến giảm Cmx và AUC của MMF.
Đối tượng đặc biệt
- Người cao tuổi: Độ thải trừ omeprazol giảm và sinh khả dụng tăng ở người cao tuổi. Độ thanh thải huyết tương và thời gian bán thải trong huyết tương tưởng tự như với người trẻ khỏe mạnh.
- Trẻ em: Dược động học của omeprazol chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân < 18 tuổi,
- Giới tính: Sự khác biệt trong hấp thụ hoặc thải trừ omeprazol giữa nam và nữ chưa được đề cập.
- Suy gan: Ở những bệnh nhân bị bệnh gan mạn tính, chuyển hóa bước đầu giảm, sinh khả dụng của omeprazol tăng, thời gian bán thải huyết tương trung bình tăng và độ thanh thải huyết tương giảm. Cân nhắc giảm liều, đặc biệt là khi chỉ định dùng duy trì sau chữa lành viêm thực quản có bào mòn ở bệnh nhân suy gan.
- Suy thận: Ở bệnh nhân bị suy thận mạn tính, việc phân bố omeprazol giống với đối tượng khỏe mạnh, mặc dù có sự gia tăng nhẹ về sinh khả dụng. Vì thải trừ qua nước tiểu là đường thải trừ chỉnh của các chất chuyển hóa omeprazol, sự loại bỏ của chúng chậm lại theo tỷ lệ giảm độ thanh thải creatinin. Không cần giảm liều ở bệnh nhân suy thận.
- Người châu Á: AUC tăng khoảng 4 lần đã được ghi nhận ở người châu Á so với người da trắng. Cân nhắc giảm liều, đặc biệt là khi chỉ định dùng duy trì sau chữa lành viêm thực quản có bảo mòn ở người châu Á.
Dược lực học
- Nhóm dược lý: Chống loét dạ dày tá tràng, ức chế bơm proton.
- Mã ATC: A02BC01
Cơ chế tác động
- Omeprazol thuộc nhóm các hợp chất chống bài tiết, các benzimidazol đã gắn các nhóm thế, không biểu hiện các đặc tính kháng cholinergic hoặc kháng histamin H2, nhưng ức chế tiết axit dạ dầy do ức chế đặc hiệu hệ thống enzym H+/K+ ATPase ở bề mặt tiết của tế bào thành dạ đây, Vì hệ thống enzym này được coi là bơm axit (proton) trong niêm mạc dạ dày, omeprazol có các đặc tính như một chất ức chế bơm axit dạ dày. Tác động này phụ thuộc vào liều dùng và dẫn đến ức chế cả sự tiết axit cơ bản lẫn tiết axit do kích thích, bất kể tác nhân kích thích nào. Omeprazol không ổn định với axit và do đó nhanh chóng bị suy yếu bởi axit dạ dày. ZUSTAFA 40 là thuốc bột pha hỗn dịch uống có công thức phóng thích hoạt chất ngay lập tức trong đó có chứa todium bicarbonat làm tăng độ pH dạ dãy do đó bảo vệ hiệu quả điều trị của omeprazol.
Dược lực học
- Tác động trên các tế bào giống như enterochromaffin (ECL): Trong các nghiên cứu gây ung thư 24 tháng ở chuột, có sự tăng đáng kể khối u carcinoid dạ dày và tăng sản tế bào ECL có liên quan đến liều dùng đã được tìm thấy ở cả chuột đực, chuột cái, chuột bị cắt bỏ đáy hoặc điều trị lâu dài với các thuốc ức chế bơm proton khác hoặc liều cao chất đối kháng thụ thể H2. Các mẫu sinh thiết dạ dày của con người thu được từ hơn 3000 bệnh nhân được điều trị bằng omeprazol trong các thử nghiệm lâm sàng dài hạn. Tỷ lệ tăng, năm tế bào ICT trong các nghi can này tăng theo thời gian; Tuy nhiên, không có trường hợp carolnold tế bào ECL,loạn sản được tìm thấy ở những bệnh nhân này. Các nghiên cứu này không đủ thứ chín và có mẫu đ loại trừ khả năng ảnh hưởng của việc điều trị lâu dài của omeprazol đối với sự phát triển của bất kỳ tình trạng tiền ác tính hoặc ác tính nào.
- Tác động trên gastrin huyết thanh: Nghiên cứu hơn 200 bệnh nhân, nồng độ unstrin huyết thành trong lên trong 1 – 2 tuần đầu tiên dùng liều điều trị omeprazol 1 lần mỗi ngày tour song, với ng ức chế tiết axit. Diều trị tiếp tục không làm tăng thêm gitrin huyết thanh. So sánh với các chất đối kháng thụ thể histamin II, 20 mg omeprazol gây ra mức tăng trung bình cao hơn. Thường thì mức gastrin trở lại mức ban đầu trong vòng 1-2 tuần sau khi ngừng điều trị Tăng gastrin gây tăng sản tế bào giống như enterochromallin và tăng nồng độ Chromopranin A (CgA) trong huyết thanh. Tăng mức CgA có thể gây ra kết quả dương tính giả trong các xét nghiệm chấn đoán khối u thần kinh nội tiết,
Các tác động khác
- Tác dụng toàn thân của omeprazol trên hệ thần kinh trung ương, hệ tim mạch và hô hấp cho đến nay chưa được phát hiện. Uống liều 30 hoặc 40 mg omeprazol trong 2-4 tuần không ảnh hưởng đến chức năng tuyến giúp, chuyển hóa carbohydrat, hoặc nồng độ tuần hoàn hormon tuyến cận giáp, cortisol, estradiol, testosteron, prolactin, cholecystokinin hoặc secretin.
- Không có tác dụng làm trống dạ dày sau 1 bữa ăn thử nghiệm dùng một liều duy nhất omeprazol 90 mg. Ở các đối tượng khỏe mạnh, tiêm 1 liều duy nhất omeprazol (0,35 mg/ kg) không ảnh hưởng đến sự tiết yếu tố nội tại. Không có tác dụng toàn thân phụ thuộc vào liều trên sự sản xuất pepsin cơ bản hoặc bị kích thích ở người. Tuy nhiên, khi pH bên trong dạ dày được duy trì ở mức 4.0 hoặc cao hơn, sản lượng pepsin cơ bản thấp và hoạt tính pepsin giảm.
- Omeprazol dùng trong 14 ngày ở các đối tượng khỏe mạnh tạo ra sự gia tăng đáng kể lượng vi khuẩn sống bên trong dạ dày. Tất cả các thay đổi được phục hồi trong vòng 3 ngày sau khi ngừng điều trị.
- Không có tác động đáng kể về mặt lâm sàng trên niêm mạc Barrett bằng liệu pháp chống tiết dịch. Không có sự khác biệt đáng kể giữa các nhóm điều trị phát triển loạn sản ở niêm mạc Barrett và không có bệnh nhân nào phát triển ung thư biểu mô thực quản trong khi điều trị. Không có sự khác biệt đáng kể giữa các nhóm điều trị trong sự phát triển của tăng sản tế bào ECL, viêm dạ dày teo thân vị, dị sản thân vị – ruột, hoặc polyp ruột kết vượt quá đường kính 3 mm.
Hướng dẫn sử dụng
Cách dùng:
– Dùng đường uống khi dạ dày trống ít nhất 1 giờ trước bữa ăn. Pha 1 gói thuốc bột trong cốc với 1-2 muỗng canh nước, không dùng dung dịch hoặc thức ăn khác, khuấy đều và uống ngay, tráng lại cốc với nước và uống.
– Ở bệnh nhân đang được nuôi dưỡng qua ống thông mũi – dạ dày (NG) hoặc ống thông miệng – dạ dày (OG), tạm ngưng sử dụng ống thông khoảng 3 giờ trước và 1 giờ sau khi uống
ZUSTAFA 40.
– Pha gói thuốc với khoảng 20 ml nước, không dùng dung dịch hoặc thức ăn khác, khuấy đều và dùng ngay lập tức. Dùng ống bơm thích hợp để truyền hỗn dịch vào ống thông. Tráng ống thông với 20 ml nước.
Liều dùng
Liều khuyến cáo cho người lớn từ 18 tuổi
- Điều trị ngắn hạn loét tá tràng: 20 mg, 1 lần/ngày trong 4 tuần.
- Loét dạ dày lành tính: 40 mg, 1 lần/ngày trong 4 – 8 tuần.
- Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD):
- Các triệu chứng của GERD (không có bào mòn thực quản): 20 mg, 1 lần/ngày lên đến 4 tuần.
- Viêm thực quản có bào mòn: 20 mg, 1 lần/ ngày trong 4-8 tuần.
- Điều trị duy trì sau khi chữa lành viêm thực quản có bào mòn: 20 mg, 1 lần/ ngày.
- Giảm nguy cơ xuất huyết đường tiêu hóa trên ở bệnh nhân trong tình trạng nguy cấp: 40 mg
- Liều khởi đầu 40mg, tiếp đến dùng liều 40ng mỗi 6-8 giờ và 40mg mỗi ngày sau đó trong 14 ngày
- Hầu hết bệnh nhân lành vết loét trong vòng 4 tuần, một số bệnh nhân có thể được yêu cầu điều trị thêm 4 tuần.
- Thông tin bổ sung: Nghiên cứu có kiểm soát không kéo dài hơn 12 tháng.
Đổi tượng đặc biệt
- Bệnh nhân suy gan: Cân nhắc giảm liều, đặc biệt trong điều trị duy trì sau khi chữa lành viêm thực quản có bào mòn.
- Không được thay thế 2 gỏi hàm lượng omeprazol 20 mg bằng 01 gói 40 mg hoặc ngược lại.
Tác dụng phụ
Tác dụng không mong muốn của thuốc
Các phản ứng phụ nghiêm trọng đã được mô tả trong mục cảnh báo và thận trọng như sau: Viêm thận kẽ cấp tính, tiêu chảy do Clostridium difficile, gãy xương, lupus ban đỏ ở đa và Hệ thống thiếu hụt cyanocobalamin, hạ magiê máu, polyp tuyến đáy vị
Dữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng:
- Vì các thử nghiệm lâm sàng được thực hiện dưới các điều kiện khác nhau, tỷ lệ phản ứng phụ trong các thử nghiệm lâm sàng của một thuốc không thể so sánh trực tiếp với tỷ lệ trong các thử nghiệm lâm sàng của loại thuốc khác và có thể không phản ảnh tỷ lệ trên thực tế.
- Trong thử nghiệm lâm sàng trên 465 bệnh nhân ở Mỹ dùng omeprazol, 2.631 bệnh nhân và các đối tượng trên thế giới dùng omeprazol, các phản ứng phụ được báo cáo xảy ra ở tỷ lệ ≥ 1% là: ở Đau đầu, tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, chóng mặt, nôn mửa, phát ban, táo bón, họ, suy nhược, đau lưng, đầy hơi, chứng trào ngược axít, đau đầu. Trong thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát trên 178 bệnh nhân trong tình trạng nguy cấp dung omeprazol 40mg/ ngày trong 14 ngày, các phản ứng phụ xảy ra ở tỷ lệ > 3% như sau:
- Hệ thống máu và bạch huyết: Thiếu máu, thiếu máu trầm trọng hơn, giảm tiểu cầu.
- Rối loạn tim: Rung tâm nhĩ, nhịp tim chậm, nhịp tim nhanh trên thất, nhịp tim nhanh, nhịp tim nhanh thất.
- Rối loạn tiêu hóa: Táo bón, tiêu chảy, giảm khả năng vận động dạ dày.
- Rối loạn tổng quát và tại chỗ: Sốt cao, phù.
- Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm nấm Candida, nhiễm Candida ở miệng, nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
- Khảo sát: Xét nghiệm chức năng gan bất thường.
- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng lưu lượng máu, tăng đường huyết, tăng kali máu, tăng natri máu, hạ canxi máu, hạ đường huyết, hạ kali máu, hạ magiê máu, hạ natri máu, hạ photphat máu.
- Rối loạn tâm thần: Kích động.
- Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Hội chứng suy hô hấp cấp tính, viêm phổi bệnh viện, tràn khí màng phổi, suy hô hấp.
- Rối loạn da và mô dưới da: Loét tư thế nằm, phát ban.
- Rối loạn mạch: Tăng huyết áp, hạ huyết áp.
Dữ liệu sau khi thuốc lưu hành trên thị trường:
Không thể ước tính tần suất xuất hiện hoặc thiết lập mối quan hệ nhân quả với việc sử dụng omeprazol.
- Toàn thân: Phản ứng quá mẫn bao gồm phản ứng phản vệ, sốc phản vệ, phù mạch, co thắt phế quản, viêm thận kẽ, nổi mày đay, sốt, đau, mệt mỏi, khó chịu và lupus ban đỏ hệ thống.
- Tim mạch: Đau ngực hoặc đau thắt ngực, nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm, đánh trống ngực, huyết áp cao và phù ngoại biên.
- Tiêu hóa: Viêm tụy (một số gây tử vong), biếng ăn, kích thích ruột kết, đầy hơi, phân đổi màu, nhiễm Candida thực quản, teo niêm mạc lưỡi, khô miệng, viêm miệng, sưng bụng và polyp tuyến đáy vị. U carcinoid dạ dày tá tràng đã được báo cáo ở những bệnh nhân có hội chứng Zollinger-Ellison điều trị lâu dài với omeprazol.
- Gan: Nhẹ và hiếm khi có sự tăng rõ rệt của các xét nghiệm chức năng gan [ALT (SGPT), AST (SGOT), – glutamyl transpeptidase, phosphatase kiềm và bilirubin (vàng da)]. Trong một số it trường hợp, bệnh gan đã xảy ra bao gồm viêm tế bào gan, ứ mật, hoặc viêm gan hỗn hợp, hoại tử gan (một số gây tử vong), suy gan (một số gây tử vong) và bệnh não do gan.
- Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: Tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile.
- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ natri máu, hạ đường huyết, hạ magiê máu và tăng cân. Cơ xương khớp: Chuột rút, đau cơ, yếu cơ, đau khớp, gãy xương và đau chân.
- Hệ thần kinh/ tâm thần Rối loạn tâm thần bao gồm trầm cảm, kích động, hung hăng, ảo giác, lú lẫn, mất ngủ, căng thẳng, tui tẩy, thờ ơ, buồn ngủ, lo âu, bất thường về giấc mơi, chúng một đi cầm và rối loạn cảm giác mùa mắt.
- Hô hấp: Chảy máu cam, đau họng
- Da: Các phản ứng da tổng quát nghiêm trọng bao gồm hội chứng hoại tử da nhiễm độc, hội chứng Stevens – Jonhson, lupus ban đỏ da và hồng ban đa dạng; ban xuất huyết và hoặc đốm xuất huyết (một số bị khi tái sử dụng hay tăng liều thuốc), viêm da, nổi mày đay, phù mạch, ngứa, nhạy cảm với ánh sáng, rụng tóc, da khô và tăng tiết mồ hôi.
- Cảm giác đặc biệt Ù tai, rối loạn vì giác.
- Mắt: Mờ mắt, kích ứng mắt, hội chứng khô mắt, teo thần kinh thị giác, bệnh thần kinh thị giác do thiếu máu cục bộ phía trước, viêm dây thần kinh thị giác và song thị.
- Niệu sinh dục: Viêm thận mô kẽ (một số bệnh nhân có kết quả dương tính khi tái sử dụng hay tăng liều thuốc ), nhiễm khuẩn đường tiết niệu, mủ trong nước tiểu khi soi hiển vi, tần suất tiết niệu, creatinin huyết tương cao, protein niệu, tiểu máu, bệnh đái đường, đau tinh hoàn và chứng to và đàn ông.
- Huyết học: Hiếm gặp giảm toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt (một số tử vong), giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, thiếu máu, tăng bạch cầu và thiếu máu tan máu.
- Tỷ lệ mắc các phản ứng phụ trên lâm sàng ở bệnh nhân trên 65 tuổi tương tự như ở bệnh nhân từ 65 tuổi trở xuống.
- Các phản ứng phụ bổ sung có thể do natri bicarbonat gây ra bao gồm nhiễm kiềm do chuyển hóa, co giật và co cứng.
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC
Ở người lớn, đáp ứng triệu chứng với điều trị bằng ZUSTAFA 40 không loại trừ sự hiện diện của bệnh dạ dày ác tính. Cân nhắc bổ sung việc theo dõi và chẩn đoán ở những bệnh nhân có đáp ứng dưới mức tối ưu hoặc tái phát triệu chứng sớm sau khi hoàn thành điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton (PPI). Cân nhắc nội soi ở những bệnh nhân lớn tuổi.
- Viêm thận kẽ cấp tính đã được phát hiện ở những bệnh nhân dùng PPI bao gồm ZUSTAFA 40. Ngừng sử dụng thuốc nếu tiến triển viêm thận kẽ cấp tính.
- Mỗi gói ZUSTAFA 40 chứa 1680 mg natri bicarbonat, xem xét hàm lượng natri của thuốc khi dùng cho bệnh nhân có chế độ ăn hạn chế natri. Thận trọng dùng thuốc cho bệnh nhân mắc hội chúng Bartter, hạ kali máu, hạ calci máu và các vấn đề về sự cân bằng acid – base. Dùng thời gian dài bicarbonat với calci hoặc sữa có thể gây ra hội chứng sữa kiềm. Sử dụng natri bicarbonat mạn tính có thể dẫn đến nhiễm kiềm toàn thân, tăng natri có thể dẫn đến phủ nề và tăng cân.
- Liệu pháp PPI như ZUSTAFA 40 có thể làm tăng nguy cơ tiêu chảy do Clostridium difficile, đặc biệt ở những bệnh nhân điều trị trong bệnh viện. Chẩn đoán này nên được cân nhắc khi tình trạng tiêu chảy không cải thiện. Sử dụng liều thấp nhất và thời gian điều trị bằng PPI ngắn nhất có thể.
- Thuốc ức chế bơm proton (PPI) có thể làm tăng nguy cơ gãy xương liên quan đến loãng xương đối với xương hông, xương cổ tay hoặc cột sống. Nguy cơ gãy xương tăng lên ở những bệnh nhân dùng liễu cao, nhiều liều mỗi ngày và liệu pháp PPI dài hạn (1 năm hoặc lâu hơn). Sử dụng liều thấp nhất và thời gian điều trị PPI ngắn nhất có thể.
- Lupus ban đỏ da (CLE) và lupus ban đỏ hệ thống (SLE) đã được báo cáo ở bệnh nhân uống PPI, bao gồm omeprazol. Những phản ứng này xảy ra ngay khi khởi phát và đợt cấp của bệnh tự miễn. Phần lớn các trường hợp lupus ban đỏ do PPI gây ra là lupus ban đỏ da (CLE). Lupus ban đỏ hệ thống (SLE) liên quan đến PPI thường ít được báo cáo hơn CLE và thường nhẹ hơn so với lupus ban đỏ hệ thống (SLE) không do thuốc gây ra. Khởi phát lupus ban đỏ hệ thống (SLE) thường xảy ra trong vòng vài ngày đến nhiều năm sau khi bắt đầu điều trị. Biểu hiện chính ở bệnh nhân là bị phát ban; tuy nhiên, đau khớp và giảm bạch cầu cũng đã được báo cáo.
- Tránh sử dụng các PPI lâu hơn chỉ định. Nếu các dấu hiệu hoặc triệu chứng cho thấy lupus ban đỏ da (CLE) hoặc lupus ban đỏ hệ thống (SLE) được ghi nhận ở những bệnh nhân đang dùng ZUSTAFA 40, ngừng thuốc và thông báo với bác sĩ. Hầu hết bệnh nhân được cải thiện khi ngừng sử dụng PPI trong 4 đến 12 tuần.
- Tránh dùng đồng thời ZUSTAFA 40 với clopidogrel. Sự ức chế kết tập tiểu cầu bởi clopidogrel là do một chất chuyển hóa có hoạt tính. Sự chuyển hóa của clopidogrel với chất chuyển hóa có hoạt tính của nó có thể bị suy yếu khi sử dụng đồng thời với một số loại thuốc như omeprazol, chất gây cản trở hoạt động của CYP2C19, dẫn đến làm giảm hoạt tính được lý gia clopidogrel, ngay cả khi dùng cách nhau 12 giờ. Cân nhắc liệu pháp thay thế khi sử dụng ZUSTARA LY – Điều trị bất kỳ loại thuốc ức chế axit nào trong một thời gian dài (hơn 3 năm) có thể dẫn đến kém hấp thụ cyanocobalamin (vitamin B12) gây ra bởi sự giảm axit dịch vị. Cần nhấc chân đoán này nếu các triệu chứng lâm sàng cho thấy sự thiếu hụt cyanocobalamin. 2) ANH THY – Ha magiê mẫu, có và không có triệu chứng, hiếm gặp ở những bệnh nhân được điều trị bằng DPL trong ít nhất 3 tháng, đa phần các trường hợp sử dụng PPI sau 1 năm. Các triệu chứng nghiêm trọng bao gồm co cũng có, loạn nhịp tim và co giật. Phần lớn các bệnh nhân gặp tình trạng này được yêu cầu bổ sung magiê và ngừng PPI.
- Nếu dự tính điều trị kéo dài hoặc dùng PPI cùng với các thuốc như digoxin hoặc thuộc có thể gây hạ magiê mâu (như thuốc lợi tiểu), kiểm tra nồng độ magiê trước khi bắt đầu điều trị với PPI và định kỳ theo dõi.
- Các thuốc gây cảm ứng CYP2C19 hoặc CYP3A4 (như St. John’s Wont hoặc rifampin) có thể làm giảm đáng kể nồng độ omeprazol. Tránh dùng đồng thời các thuốc này.
- Nồng độ chromogranin A (CRA) trong huyết thanh tăng thứ phát do sự giảm nồng độ axit đã. đây do thuốc gây ra. Múc CgA tàng có thể gây ra kết quả dương tính giá trong xét nghiệm chắn đoán các khối u thần kinh nội tiết. Bệnh nhân nên tạm thời ngừng điều trị với omeprazol trước khi đánh giá múc CEA và cần nhắc nếu màu độ CRA ban đầu cao
- Dùng đồng thời PPI với methotrexat (chủ yếu ở liều cao; xem thông tin kê đem methotrexat) có thể gây tăng cao và kéo dài nồng độ methotrexat và/ hoặc chất chuyển hóa của nó trong huyết thanh, có thể dẫn đến độc tính methotrexat. Khi dùng liều cao methotrexat, cân nhắc ngưng tạm thời PPI ở một số bệnh nhân.
- Dùng PPI làm tăng nguy cơ polyp tuyến đáy vị, nguy cơ tăng lên khi sử dụng kéo dài, đặc biệt là sau 1 năm. Hầu hết người dùng PPI phát triển polyp tuyển đáy vị đều không có triệu chứng và được xác định tính cô qua nội soi. Nên dùng liệu pháp PPI với thời gian điều trị ngắn nhất có thể.
- Trẻ em: An toàn và hiệu quả của ZUSTAFA 40 chưa được thiết lập ở trẻ em dưới 18 tuổi.
- Người cao tuổi: Không có sự khác biệt về an toàn và hiệu quả giữa người cao tuổi và người trẻ tuổi, nhưng không loại trừ độ nhạy lớn hơn ở một số người lớn tuổi. Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi.
- Suy gan: Cân nhắc giảm liều, đặc biệt là điều trị duy trì sau chữa lành viêm thực quản có bảo màn. – Suy thận: Không cần điều chỉnh liễu.
- Người Châu Á: Giảm liều đặc biệt là điều trị duy trì sau chữa lành viêm thực quân bào mòn.
- Thuốc có chứa saron. Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu men sucrase-isomaltase không nên dùng thuốc này.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Phản ứng quá mẫn bao gồm sốc phản vệ, phủ mạch, co thắt phế quản, viêm thận kẽ cấp tính và nổi mày đay.
TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC
Đối với các thuốc có sinh khả dụng bị ảnh hưởng bởi pH dạ dày.
- Do tác động trên bài tiết axit dạ dày, omeprazol có thể làm giảm sự hấp thu của các thuốc ch sinh khả dụng phụ thuộc vào pH dạ dày như ketoconazol, atazanavir, muối sắt, erlotinib và mycophenolat mofetil (MMF).
- Dùng đồng thời digoxin với ZUSTAFA 40 có thể làm tăng sự có mặt của digoxin. Theo đối bệnh nhân khi sử dụng đồng thời dipokin với ZUSTAFA 40.
- Dùng đồng thời omeprazol và MMF ở người khỏe mạnh và ở bệnh nhân ghép tạng đã được bảo. cáo là giảm sự có mặt của chất chuyển hóa có hoạt tính, axit mycophenolic (MPA), có thể do giảm độ hòa tan MMF khi phi dạ đẩy tăng lên. Thần trong khi đứng ZUSTAFA 40 ở bệnh nhân phép tang đang dùng MMF.
Đối với thuốc chuyển hóa qua Cytochrom P450 (CYP):
- Omeprazol có thể kéo dài thời gian thải trừ diazepam, warfarin và phenytoin, các loại thuốc được chuyển hóa hơi quá trình oxy hóa tại gan. Chỉ số bình thường hóa quốc tế (INR) và thời gian prothrombin tăng ở bệnh nhân dùng đồng thời thuốc ức chế bơm proton, bao gồm omeprazol và warfarin. Việc tăng INR và thời gian prothrombin có thể dẫn đến chảy máu bất thưởng và thậm chí tử vong. Bệnh nhân được điều trị bằng thuốc ức chế bom proton và warfarin cần được theo dõi tăng INR và thời gian prothrombin.
- Đã có báo cáo lâm sàng về tương tác với các thuốc khác được chuyển hóa qua hệ thống cytochrom P450 (vi du: Cyclosporin, disulfiram, benzodiazepin) tri theophylin hoặc propranolol. Theo dõi, cân nhắc điều chỉnh liều lượng của các thuốc này khi dùng đồng thời với ZUSTAFA 40.
- Dùng đồng thời omeprazol và voriconazol (một chất ức chế cả CYP2C19 và CYP3A4) dẫn đến tăng gấp đôi sự có mặt của omeprazol. Thưởng không cần điều chỉnh liều omeprazol.
- Các thuốc cảm ứng CYP2C19 hoặc CYP3A4 (như rifampin) có thể gây giảm nồng độ omeprazol huyết thành St. John’s wonh làm giảm tiếp xúc toàn thân của omeprazol đối vớinhóm người có men chuyển hóa kém và nhóm người có men chuyển hóa rộng CYP2C19. Tránh dùng đồng thời St. John’s won hoặc rifampin với omeprazol.
- Không dùng đồng thời với các thuốc ức chế bơm proton và atazanavir vì làm giảm đáng kể nồng độ atazanavir trong huyết tương dẫn đến làm giảm hiệu quả điều trị.
- pH dạ dày tăng trong điều trị bằng omeprazol có thể làm thay đổi sự hấp thụ của thuốc không retrovirus. Nồng độ atazanavir và nelfinavir trong huyết thanh giảm khi dùng chung với omeprazol. Do đó không dùng đồng thời omeprazol với các thuốc như atazanavir và nelfinavir. Nồng độ saquinavir trong huyết thanh tăng đã được báo cáo khi dùng chung với omeprazol. Căn nhắc giảm liều saquinavir dựa vào sự an toàn cho từng bệnh nhân.
- Chống chỉ định dùng chung clarithromycin vì có thể dẫn đến phản ứng phụ nghiêm trọng. Omeprazol là chất ức chế CYP2C19. Clopidogrel được chuyển hóa thành chất chuyển hóa có hoạt tính một phần bởi CYP2C19. Dùng đồng thời với omeprazol làm giảm nồng độ trong huyết tướng các chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel và giảm úc chế tiểu cầu. Tránh dùng đồng thời ZUSTAFA 40 với clopidogrel. Khi dùng ZUSTAFA 40, cân nhắc thay thế liệu pháp chống tiểu cầu khác.
Dùng đồng thời omeprazol và tacrolimus có thể làm tăng nồng độ tacrolimus trong huyết thanh.
- Thuốc gây giảm độ axit dạ dày dẫn đến tăng sản các tế bào giống như enterochromatin (tế bào ECL) và làm tăng nồng độ chromogranin A (CgA) trong huyết thanh, điều này ảnh hưởng đến chẩn đoán các khối u thần kinh nội tiết.
- Dùng đồng thời PPI và methotrexat (chủ yếu ở liều cao) có thể gây tăng cao yết kéo dài năng độ methotrexa và/ hoặc chất chuyển hóa hydroxymethotrexat.”
Tác dụng phụ
Các phản ứng phụ nghiêm trọng đã được mô tả trong mục cảnh báo và thận trọng như sau: Viêm thận kẽ cấp tính, tiêu chảy do Clostridium difficile, gãy xương, lupus ban đỏ ở đa và Hệ thống thiếu hụt cyanocobalamin, hạ magiê máu, polyp tuyến đáy vị không
Dữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng:
Vì các thử nghiệm lâm sàng được thực hiện dưới các điều kiện khác nhau, tỷ lệ phản ứng phụ trong các thử nghiệm lâm sàng của một thuốc không thể so sánh trực tiếp với tỷ lệ trong các thử nghiệm lâm sàng của loại thuốc khác và có thể không phản ảnh tỷ lệ trên thực tế.
- Trong thử nghiệm lâm sàng trên 465 bệnh nhân ở Mỹ dùng omeprazol, 2.631 bệnh nhân và các đối tượng trên thế giới dùng omeprazol, các phản ứng phụ được báo cáo xảy ra ở tỷ lệ ≥ 1% là: ở Đau đầu, tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, chóng mặt, nôn mửa, phát ban, táo bón, họ, suy nhược, đau lưng, đầy hơi, chứng trào ngược axít, đau đầu. Trong thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát trên 178 bệnh nhân trong tình trạng nguy cấp dung omeprazol 40mg/ ngày trong 14 ngày, các phản ứng phụ xảy ra ở tỷ lệ > 3% như sau:
- Hệ thống máu và bạch huyết: Thiếu máu, thiếu máu trầm trọng hơn, giảm tiểu cầu.
- Rối loạn tim: Rung tâm nhĩ, nhịp tim chậm, nhịp tim nhanh trên thất, nhịp tim nhanh, nhịp tim nhanh thất.
- Rối loạn tiêu hóa: Táo bón, tiêu chảy, giảm khả năng vận động dạ dày.
- Rối loạn tổng quát và tại chỗ: Sốt cao, phù.
- Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm nấm Candida, nhiễm Candida ở miệng, nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
- Khảo sát: Xét nghiệm chức năng gan bất thường.
- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng lưu lượng máu, tăng đường huyết, tăng kali máu, tăng natri máu, hạ canxi máu, hạ đường huyết, hạ kali máu, hạ magiê máu, hạ natri máu, hạ photphat máu.
- Rối loạn tâm thần: Kích động.
- Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Hội chứng suy hô hấp cấp tính, viêm phổi bệnh viện, tràn khí màng phổi, suy hô hấp.
- Rối loạn da và mô dưới da: Loét tư thế nằm, phát ban.
- Rối loạn mạch: Tăng huyết áp, hạ huyết áp.
Dữ liệu sau khi thuốc lưu hành trên thị trường:
Không thể ước tính tần suất xuất hiện hoặc thiết lập mối quan hệ nhân quả với việc sử dụng omeprazol.
- Toàn thân: Phản ứng quá mẫn bao gồm phản ứng phản vệ, sốc phản vệ, phù mạch, co thắt phế quản, viêm thận kẽ, nổi mày đay, sốt, đau, mệt mỏi, khó chịu và lupus ban đỏ hệ thống.
- Tim mạch: Đau ngực hoặc đau thắt ngực, nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm, đánh trống ngực, huyết áp cao và phù ngoại biên.
- Tiêu hóa: Viêm tụy (một số gây tử vong), biếng ăn, kích thích ruột kết, đầy hơi, phân đổi màu, nhiễm Candida thực quản, teo niêm mạc lưỡi, khô miệng, viêm miệng, sưng bụng và polyp tuyến đáy vị. U carcinoid dạ dày tá tràng đã được báo cáo ở những bệnh nhân có hội chứng Zollinger-Ellison điều trị lâu dài với omeprazol.
- Gan: Nhẹ và hiếm khi có sự tăng rõ rệt của các xét nghiệm chức năng gan [ALT (SGPT), AST (SGOT), – glutamyl transpeptidase, phosphatase kiềm và bilirubin (vàng da)]. Trong một số it trường hợp, bệnh gan đã xảy ra bao gồm viêm tế bào gan, ứ mật, hoặc viêm gan hỗn hợp, hoại tử gan (một số gây tử vong), suy gan (một số gây tử vong) và bệnh não do gan.
- Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: Tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile.
- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ natri máu, hạ đường huyết, hạ magiê máu và tăng cân. Cơ xương khớp: Chuột rút, đau cơ, yếu cơ, đau khớp, gãy xương và đau chân.
- Hệ thần kinh/ tâm thần Rối loạn tâm thần bao gồm trầm cảm, kích động, hung hăng, ảo giác, lú lẫn, mất ngủ, căng thẳng, tui tẩy, thờ ơ, buồn ngủ, lo âu, bất thường về giấc mơi, chúng một đi cầm và rối loạn cảm giác mùa mắt.
- Hô hấp: Chảy máu cam, đau họng
- Da: Các phản ứng da tổng quát nghiêm trọng bao gồm hội chứng hoại tử da nhiễm độc, hội chứng Stevens – Jonhson, lupus ban đỏ da và hồng ban đa dạng; ban xuất huyết và hoặc đốm xuất huyết (một số bị khi tái sử dụng hay tăng liều thuốc), viêm da, nổi mày đay, phù mạch, ngứa, nhạy cảm với ánh sáng, rụng tóc, da khô và tăng tiết mồ hôi.
- Cảm giác đặc biệt Ù tai, rối loạn vì giác.
- Mắt: Mờ mắt, kích ứng mắt, hội chứng khô mắt, teo thần kinh thị giác, bệnh thần kinh thị giác do thiếu máu cục bộ phía trước, viêm dây thần kinh thị giác và song thị.
- Niệu sinh dục: Viêm thận mô kẽ (một số bệnh nhân có kết quả dương tính khi tái sử dụng hay tăng liều thuốc ), nhiễm khuẩn đường tiết niệu, mủ trong nước tiểu khi soi hiển vi, tần suất tiết niệu, creatinin huyết tương cao, protein niệu, tiểu máu, bệnh đái đường, đau tinh hoàn và chứng to và đàn ông.
- Huyết học: Hiếm gặp giảm toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt (một số tử vong), giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, thiếu máu, tăng bạch cầu và thiếu máu tan máu.
- Tỷ lệ mắc các phản ứng phụ trên lâm sàng ở bệnh nhân trên 65 tuổi tương tự như ở bệnh nhân từ 65 tuổi trở xuống.
- Các phản ứng phụ bổ sung có thể do natri bicarbonat gây ra bao gồm nhiễm kiềm do chuyển hóa, co giật và co cứng.
Thông tin sản xuất
Bảo quản: Nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng và ẩm
Quy cách:Hộp 30 gói x 3g
Nơi sản xuất: Việt Nam
Nhà sản xuất: Mebiphar




Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.