Thành phần
Risperidone 1mg
Công dụng
Thuốc Torendo Q-Tab được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
– Tâm thần phân liệt cấp và mãn tính.
– Các triệu chứng về tình cảm: Trầm cảm, cảm giác có tội, lo âu đi kèm với tâm thần phân liệt.
– Điều trị hưng cảm liên quan đến rối loạn lưỡng cực.
– Điều trị các rối loạn hành vi ở bệnh nhân sa sút trí tuệ.
– Điều trị tự kỷ ở trẻ em và thanh thiếu niên.
Dược lực học
Risperidon thuộc nhóm chống loạn thần thế hệ 2, tác dụng đối kháng chọn lọc ức chế hoạt động của các receptor serotonin type 2 và dopamine type 2. Thuốc không thể hiện ái lực với thụ thể cholinergic.
Tác động đối kháng serotonin (5-HT2) làm Risperidon có hiệu quả đối với các triệu chứng trọng bệnh tâm thần phân liệt, làm giảm các triệu chứng loạn thần kinh, triệu chứng ngoại tháp.
Dược động học
Hấp thu: đường uống, Risperidon được hấp thu tốt, với Sinh khả dụng 70%.
Phân bố: Vd khoảng 1-2l/kg, risperidon liên kết 90% và chất chuyển hóa liên kết 77% với protein huyết tương.
Chuyển hóa: qua cytochrom P450 2D6 tại gan thành 9-hydroxy-risperidon.
Thải trừ: T1/2 risperidon khoảng 3 giờ, thuốc và chất chuyển hóa thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.
Hướng dẫn sử dụng
Người lớn – Tâm thần phân liệt
Khởi đầu: 2 mg/ngày (ngày 1), có thể uống 1 lần hoặc chia 2 lần/ngày.
Ngày 2: tăng lên 4 mg/ngày.
Ngày 3: tăng lên 6 mg/ngày.
Từ ngày 4 trở đi: duy trì hoặc điều chỉnh tùy đáp ứng; liều tối ưu thường là 4–6 mg/ngày. Không vượt quá 6 mg/ngày
Rối loạn lưỡng cực (hưng cảm)
Khởi đầu: 2–3 mg/ngày × 1 lần/ngày.
Sau mỗi ≥24 giờ, có thể tăng hoặc giảm 1 mg/ngày. Liều phổ biến: 1–6 mg/ngày
Sa sút trí tuệ – hành vi kích động
Khởi đầu: 0,25 mg × 2 lần/ngày.
Tăng thêm 0,25 mg × 2 lần/ngày nếu cần, liều tối ưu nhiều trường hợp là 0,5 mg × 2 lần/ngày. Một số có thể cần đến 1 mg × 2 lần/ngày. Sau khi đạt liều đích, có thể dùng 1 lần/ngày
Trẻ em & Thanh thiếu niên – Rối loạn hành vi tự kỷ
Cân nặng < 20 kg: khởi đầu 0,25 mg/ngày; sau ≥4 ngày, tăng thêm 0,5 mg/ngày; duy trì tối thiểu 14 ngày.
Cân nặng ≥ 20 kg: khởi đầu 0,5 mg/ngày; sau ≥4 ngày, có thể tăng thêm 1 mg/ngày; duy trì tối thiểu 14 ngày. Tăng thêm liều nhỏ (< 2 tuần) nếu cần nhưng cần đánh giá kỹ
Người cao tuổi, suy thận hoặc suy gan
Khởi đầu và tăng liều nên giảm một nửa so với liều người bình thường; tăng liều chậm và cân nhắc mỗi trường hợp cụ thể
Cách sử dụng
Cách dùng: Đặt viên lên lưỡi để tan rồi nuốt, có thể uống cùng hoặc không với bữa ăn
Liều có thể được chia 1 hoặc 2 lần/ngày tùy tình trạng và chỉ định lâm sàng.
QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ
Triệu chứng: Nhìn chung những dấu hiệu quá liều là kết quả do tác dụng quá mức về tác động dược lý của thuốc. Đó là buồn ngủ, an thần, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp và triệu chứng ngoại tháp. Đã gặp tác dụng khác như QT kéo dài, co giật và ngừng tim-hô hấp.
Xử trí: Thiết lập và duy trì thông đường hô hấp và đảm bảo đầy đủ oxy. Rửa dạ dày và cho than hoạt hoặc thuốc xổ. Theo dõi tim mạch ngay, kể cả theo dõi điện tâm đồ. Không có thuốc giai độc đặc hiệu nên cần sử dụng các biện pháp hỗ trợ. Truyền dịch tĩnh mạch hoặc/và thuốc tác dụng giống giao cảm. Trong trường hợp triệu chứng ngoại tháp nặng nên dùng thuốc kháng cholinergic.
Theo dõi chặt chẽ đến khi bệnh nhân hồi phục.
Tác dụng phụ
Thuốc Torendo Q-Tab chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
– Thường gặp: Chóng mặt, tăng kích thích, lo âu, ngủ gà, triệu chứng ngoại tháp, nhức ; táo bón, buồn nôn, khó tiêu, đau bụng, chán ăn, đau răng; viêm mũi, ho, viêm xoang, viêm họng; ban, da khô; tăng tiết bã nhờn; đau khớp; nhịp tim nhanh, hạ huyết áp tư thế; nhìn mờ; đau lưng, đau ngực, sốt, mệt mỏi, loạn chức năng sinh dục.
– Hiếm gặp: giảm tập trung, trầm cảm, phản ứng tăng trương lực, sảng khoái, mất trí nhớ, dị cảm; tiêu chảy, đầy hơi, viêm dạ dày, phân đen, trĩ; trứng cá, rụng lông tóc; tăng hoặc giảm cân, giảm natri huyết, đái tháo đường, mất kinh, to vú đàn ông; đái dầm, đái ra máu, chảy máu âm đạo; chảy máu cam, ban xuất huyết, thiếu máu; rét run.
Lưu ý và thận trọng
Sử dụng Torendo Q-Tab 1mg thận trọng ở người cao tuổi, người có yếu tố nguy cơ đột quỵ, người bệnh tiền sử co giật.
Thận trọng dùng thuốc với người bệnh đang điều trị với furosemid ở người cao tuổi sa sút trí tuệ vì có thể làm tăng nguy cơ tử vong.
Torendo Q-Tab 1mg có thể gây hạ huyết áp tư thế, cần tăng liều từ từ và dùng thận trọng ở người bệnh tim mạch.
Người bệnh đái tháo đường cần kiểm tra chỉ số thường xuyên khi sử dụng thuốc.
Thận trọng và cần thiết dùng thuốc nếu có nguy cơ loạn vận động muộn/hội chứng ngoại tháp.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
– Phụ nữ có thai: chưa có đủ dữ liệu an toàn, đặc biệt trong 3 tháng cuối thai kỳ trẻ sơ sinh có thể phơi nhiễm với thuốc và gặp một số phản ứng bất lợi (triệu chứng cai thuốc, triệu chứng ngoại tháp) sau sinh. Chỉ sử dụng thuốc Torendo Q-Tab 1mg khi lợi ích vượt trội nguy cơ.
– Bà mẹ cho con bú: Risperidon và chất chuyển hóa có thể tiết 1 lượng nhỏ qua sữa mẹ, chưa biết đầy đủ tác dụng không mong muốn tới trẻ bú mẹ. Vì vậy, cần cân nhắc khi dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú.
Tương tác thuốc:
Do Risperidon tác dụng chủ yếu lên hệ thần kinh trung ương nên cần thận trọng khi kết hợp với những thuốc tác dụng trên hệ thần kinh trung ương và rượu.
Risperidon đối kháng với tác dụng thuốc chủ vận dopamin (như levodopa).
Làm tăng tác dụng hạ huyết áp của thuốc hạ huyết áp.
Thận trọng khi kết hợp với những thuốc kéo dài khoảng QT.
Carbamazepin và những thuốc cảm ứng men gan CYP 3A4 khác làm giảm nồng độ phần có hoạt tính chống loạn thần của Risperidon trong huyết tương. Cần điều chỉnh liều Risperidon khi bắt đầu hoặc ngưng dùng carbamazepin và các thuốc cảm ứng men gan CYP 3A4 khác.
Thận trọng khi phối hợp Risperidon với thuốc lợi tiểu furosemid ở bệnh nhân cao tuổi sa sút trí tuệ do tỷ lệ tử vong tăng.
Chú ý đề phòng:
Hạn chế liều ban đầu đối với bệnh nhân cao tuổi, người suy nhược, suy giảm chức năng gan, thận và người dễ bị hạ huyết áp.
Những người bệnh tim mạch, bệnh mạch máu não, có tiền sử động kinh, co cứng, hội chứng Parkinson cần phải dùng liều thấp hơn và bắt đầu trị liệu ở liều thấp.
Phụ nữ có thai & cho con bú, người đang lái xe hoặc vận hành máy không dùng.




Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.