Thành Phần
Sevelamer carbonate 800mg
Công Dụng
CHỈ ĐỊNH
Sevelamer được chỉ định để kiểm soát tình trạng tăng phosphat huyết ở bệnh nhân trưởng thành được thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc.
Sevelamer cũng được chỉ định để kiểm soát tình trạng tăng phosphat máu ở bệnh nhân trưởng thành mắc bệnh thận mạn tính không phải chạy thận nhân tạo với phospho huyết thanh ≥ 1,78 mmol / l.
Sevelamer nên được sử dụng trong một phương pháp đa trị liệu, có thể bao gồm bổ sung canxi, 1,25-dihydroxy vitamin D3 hoặc một trong những chất tương tự của nó để kiểm soát sự phát triển của bệnh loạn dưỡng xương thận.
DƯỢC LỰC HỌC
Nhóm dược lý điều trị: Tất cả các sản phẩm và thuốc điều trị tăng kali huyết và tăng phosphat huyết, mã ATC: V03AE02.
Cơ chế tác động
Sevelamer carbonat là một polymer liên kết chéo gắn kết phosphat không hấp thụ, không chứa kim loại và canxi. Sevelamer carbonat chứa nhiều amin được phân tách bởi một carbon từ khung polymer bị proton hóa trong dạ dày. Các amin bị proton hóa liên kết các ion tích điện âm như phosphat trong thức ăn ở ruột.
Tác dụng dược lực học
Bằng cách liên kết với phosphat trong đường tiêu hóa và làm giảm hấp thu phosphat, sevelamer làm giảm nồng độ phospho trong huyết thanh. Nên theo dõi thường xuyên nồng độ phospho huyết thanh trong quá trình sử dụng chất liên kết với phosphat.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Các nghiên cứu dược động học đã không được thực hiện với sevelamer carbonat. Sevelamer hydroclorid, có chứa chất hoạt tính tương tự như sevelamer carbonat, không được hấp thu qua đường tiêu hóa, như được xác nhận bởi một nghiên cứu hấp thu ở những người tình nguyện khỏe mạnh. Trong một thử nghiệm lâm sàng kéo dài một năm, không tìm thấy bằng chứng về sự tích lũy sevelamer. Tuy nhiên, sự hấp thu và tích lũy tiềm tàng của sevelamer trong điều trị mạn tính lâu dài (> 1 năm) không thể được loại trừ hoàn toàn.
Hướng dẫn sử dụng
Liều lượng
Liều khởi đầu
Liều khởi đầu được đề nghị của sevelamer carbonat là 2,4 g hoặc 4,8 g/ngày dựa trên nhu cầu lâm sàng và mức độ phospho huyết thanh. Uống sevelamer 3 lần/ngày chung với bữa ăn.
** Nồng độ phospho huyết thanh ở bệnh nhân – Tổng liều sevelamer carbonat dùng hàng ngày. Dùng 3 lần/ngày chung với bữa ăn tương ứng:
+ 1,78 – 2,42 mmol/l (5,5 – 7,5 mg/dl): 2,4 g*
+ > 2,42 mmol/l (> 7,5 mg/dl): 4,8 g*
* Kèm theo sự điều chỉnh như hướng dẫn “Điều chỉnh và Duy trì”
Đối với những bệnh nhân trước đây sử dụng chất liên kết phosphat (sevelamer hydroclorid hoặc canxi), nên sử dụng sevelamer tính theo gram kèm với theo dõi nồng độ phospho huyết thanh để đảm bảo liều tối ưu hàng ngày.
Điều chỉnh và Duy trì
Nồng độ phospho huyết thanh phải được theo dõi và liều lượng sevelamer carbonat được chuẩn bằng 0,8 g cho mỗi lần dùng và dùng 3 lần/ngày (2,4 g/ngày) tăng liều mỗi 2-4 tuần cho đến khi đạt được mức phospho huyết thanh chấp nhận được, với sự theo dõi thường xuyên sau đó.
Bệnh nhân dùng sevelamer nên tuân thủ chế độ ăn kiêng theo quy định.
Trong thực hành lâm sàng, điều trị sẽ liên tục dựa trên nhu cầu kiểm soát nồng độ phospho huyết thanh và liều hàng ngày dự kiến trung bình khoảng 6 g mỗi ngày.
Nhóm bệnh nhân đặc biệt
*Người lớn tuổi
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân lớn tuổi.
*Suy gan
Không có nghiên cứu được thực hiện ở bệnh nhân suy gan.
*Trẻ em
Sự an toàn và hiệu quả của sevelamer chưa được thiết lập ở trẻ em dưới 6 tuổi hoặc ở trẻ em có BSA dưới 0,75 m2.
Đối với bệnh nhi nên sử dụng hỗn dịch uống, vì các chế phẩm dạng viên không phù hợp với đối tượng này.
Cách dùng
Dùng đường uống.
Viên nén nên được nuốt nguyên vẹn và không nên nghiền nát, nhai hoặc vỡ thành từng miếng trước khi dùng. Viên nén sevelamer carbonat nên được uống cùng với thức ăn và không dùng khi bụng đói.
Thận trọng
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Tóm tắt dữ liệu an toàn
Các phản ứng bất lợi xảy ra thường xuyên nhất (≥ 5% bệnh nhân) đều thuộc nhóm bị rối loạn tiêu hóa. Hầu hết các phản ứng bất lợi này đều ở cường độ nhẹ đến trung bình.
Bảng liệt kê các phản ứng bất lợi
Sự an toàn của sevelamer (cả muối carbonat và hydroclorid) đã được nghiên cứu trong nhiều thử nghiệm lâm sàng với tổng số 969 bệnh nhân chạy thận nhân tạo với thời gian điều trị từ 4 đến 50 tuần (724 bệnh nhân được điều trị bằng sevelamer hydroclorid và 245 bệnh nhân với sevelamer carbonat), 97 bệnh nhân thẩm phân phúc mạc với thời gian điều trị là 12 tuần (tất cả được điều trị bằng sevelamer hydroclorid) và 128 bệnh nhân CKD không chạy thận với thời gian điều trị từ 8 đến 12 tuần (79 bệnh nhân điều trị bằng sevelamer hydroclorid và 49 bằng sevelamer carbonat).
Phản ứng bất lợi xảy ra trong các nghiên cứu lâm sàng hoặc được báo cáo sau khi sử dụng ngoài thị trường được liệt kê theo tần suất trong bảng dưới đây. Tỷ lệ báo cáo được phân loại là rất phổ biến (1/10), phổ biến (1/100 đến <1/10), không phổ biến (1/1.000 đến <1/100), hiếm (1/10.000 đến <1/1.000), rất hiếm (<1/10.000), không được biết (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn):
-Rối loạn hệ thống miễn dịch:
Rất hiếm: Phản ứng quá mẫn*
-Rối loạn tiêu hóa:
Rất phổ biến: Buồn nôn, nôn, đau bụng trên, táo bón
Phổ biến: Tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, đau bụng
Không được biết: Nghẽn ruột, tắc ruột/ dưới tắt ruột, thủng ruột
-Rối loạn da và mô dưới da:
Không được biết: Ngứa, nổi mẩn
(*sau khi lưu hành trên thị trường)
Trẻ em
Nói chung, hồ sơ an toàn cho trẻ em và thanh thiếu niên (6 đến 18 tuổi) tương tự như hồ sơ an toàn cho người lớn.
TƯƠNG TÁC THUỐC
-Thẩm tách máu
Nghiên cứu tương tác chưa được thực hiện ở bệnh nhân thẩm tách máu.
-Ciprofloxacin
Trong các nghiên cứu tương tác ở những người tình nguyện khỏe mạnh, sevelamer hydroclorid, có chứa hoạt chất tương tự như sevelamer carbonat, đã làm giảm sinh khả dụng của ciprofloxacin khoảng 50% khi sử dụng cùng với sevelamer hydroclorid trong một nghiên cứu liều duy nhất. Do đó, không nên dùng đồng thời sevelamer carbonat với ciprofloxacin.
-Ciclosporin, mycophenolat mofetil và tacrolimus ở bệnh nhân cấy ghép
Việc giảm nồng độ ciclosporin, mycophenolat mofetil và tacrolimus đã được báo cáo ở những bệnh nhân cấy ghép khi dùng chung với sevelamer hydroclorid mà không gây ra bất kỳ hậu quả lâm sàng nào (ví dụ, đào thải mô ghép). Không thể loại trừ khả năng tương tác và nên theo dõi chặt chẽ nồng độ của ciclosporin, mycophenolat mofetil và tacrolimus trong máu khi sử dụng kết hợp và sau khi ngừng sử dụng.
-Levothyroxin
Các trường hợp suy giáp rất hiếm gặp đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng levothyroxin đồng thười với sevelamer hydroclorid, có chứa chất hoạt tính tương tự như sevelamer carbonat. Do đó, cần theo dõi chặt chẽ nồng độ hormon kích thích tuyến giáp (TSH) ở những bệnh nhân sử dụng sevelamer carbonat và levothyroxin.
-Thuốc chống loạn nhịp và chống động kinh
Bệnh nhân dùng các thuốc chống loạn nhịp để kiểm soát rối loạn nhịp tim và các thuốc chống động kinh để kiểm soát các rối loạn co giật đã được loại trừ khỏi các thử nghiệm lâm sàng. Cần thận trọng khi kê đơn sevelamer cho bệnh nhân cũng đang dùng các thuốc này.
-Digoxin, warfarin, enalapril hoặc metoprolol
Trong các nghiên cứu tương tác ở những người tình nguyện khỏe mạnh, sevelamer hydroclorid, có chứa hoạt chất tương tự như sevelamer carbonat, không có ảnh hưởng đối với sinh khả dụng của digoxin, warfarin, enalapril hoặc metoprolol.
-Thuốc ức chế bơm proton Trong giai đoạn sử dụng ngoài thị trường, rất hiếm gặp trường hợp tăng nồng độ phosphat ở những bệnh nhân dùng thuốc ức chế bơm proton phối hợp với sevelamer carbonat.
-Sinh khả dụng
Sevelamer carbonat không được hấp thụ và có thể ảnh hưởng đến sinh khả dụng của các sản phẩm thuốc khác. Khi sử dụng bất kỳ sản phẩm thuốc nào mà việc giảm sinh khả dụng có thể có ảnh hưởng đáng kể về mặt lâm sàng đối với sự an toàn hoặc hiệu quả, sản phẩm thuốc nên được sử dụng ít nhất một giờ trước hoặc ba giờ sau khi dùng sevelamer carbonat, hoặc bác sĩ nên xem xét theo dõi nồng độ trong máu.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
• Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất kỳ phần nào của thuốc
• Hạ phosphat huyết
• Tắc ruột.
CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG
Sự an toàn và hiệu quả của sevelamer carbonat chưa được thiết lập ở những bệnh nhân trưởng thành mắc bệnh thận mãn tính không được lọc máu với phospho huyết thanh <1,78 mmol/l. Do đó, hiện tại không được khuyến cáo sử dụng ở những bệnh nhân này.
Sự an toàn và hiệu quả của sevelamer carbonat chưa được thiết lập ở những bệnh nhân mắc các rối loạn sau:
• chứng khó nuốt
• rối loạn khi nuốt
• rối loạn nhu động dạ dày ruột nghiêm trọng bao gồm liệt ruột nghiêm trọng hoặc không được điều trị, tắc lại trong dạ dày và nhu động ruột bất thường hoặc không đều
• bệnh viêm ruột hoạt động
• đại phẫu ở đường tiêu hóa
Điều trị những bệnh nhân này bằng sevelamer chỉ nên được bắt đầu sau khi đánh giá lợi ích/ rủi ro cẩn thận. Nếu điều trị được bắt đầu, bệnh nhân bị các rối loạn này nên được theo dõi. Điều trị sevelamer nên được đánh giá lại ở những bệnh nhân bị táo bón nặng hoặc các triệu chứng tiêu hóa nghiêm trọng khác.
Nghẽn ruột và tắc ruột/dưới tắc ruột
Trong những trường hợp rất hiếm, nghẽn ruột và tắc ruột/dưới tắc ruột đã được ghi nhận ở những bệnh nhân đang điều trị bằng sevelamer hydroclorid (viên nang/viên nén), có chứa thành phần hoạt tính tương tự như sevelamer carbonat. Táo bón có thể là một triệu chứng trước đó. Bệnh nhân bị táo bón nên được theo dõi cẩn thận trong khi điều trị sevelamer. Điều trị sevelamer nên được đánh giá lại ở những bệnh nhân bị táo bón nặng hoặc các triệu chứng tiêu hóa nghiêm trọng khác.
Thiếu vitamin tan trong dầu
Bệnh nhân bị bệnh thận mạn tính (CKD) có hàm lượng vitamin tan trong dầu A, D, E và K thấp, tùy thuộc vào chế độ ăn uống và mức độ nghiêm trọng của bệnh. Không thể loại trừ rằng sevelamer carbonat có thể liên kết với các vitamin tan trong chất béo có trong thực phẩm ăn vào. Ở những bệnh nhân không dùng vitamin bổ sung nhưng dùng sevelamer, tình trạng vitamin A, D, E và K trong máu nên được đánh giá thường xuyên. Nên bổ sung vitamin nếu cần thiết. Khuyến cáo bệnh nhân CKD không được lọc máu nên được bổ sung vitamin D (khoảng 400 IU vitamin D tự nhiên hàng ngày) có thể là một phần của chế phẩm vitamin tổng hợp ngoài việc sử dụng sevelamer carbonat. Ở những bệnh nhân được thẩm tách màng bụng, cần theo dõi thêm các vitamin tan trong dầu và axit folic, vì nồng độ vitamin A, D, E và K không được đo trong nghiên cứu lâm sàng ở những bệnh nhân này.
Thiếu folat
Hiện tại không đủ dữ liệu để loại trừ khả năng thiếu hụt folat trong quá trình điều trị sevelamer carbonat dài hạn. Ở những bệnh nhân không dùng axit folic bổ sung nhưng dùng sevelamer, nồng độ folat nên được đánh giá thường xuyên.
Hạ canxi máu/tăng canxi máu
Bệnh nhân CKD có thể bị hạ calci máu hoặc tăng calci máu. Sevelamer carbonat không chứa bất kỳ thành phần canxi nào. Do đó, nồng độ canxi huyết thanh nên được theo dõi đều đặn và canxi nguyên tố nên được bổ sung nếu cần thiết.
Nhiễm toan chuyển hóa
Bệnh nhân mắc bệnh thận mạn tính có xu hướng nhiễm toan chuyển hóa. Do đó nên theo dõi nồng độ bicarbonat huyết thanh như một phần của thực hành lâm sàng tốt.
Viêm phúc mạc
Bệnh nhân được lọc máu phải chịu một số rủi ro nhất định liên quan đến nhiễm khuẩn do phương thức lọc máu. Viêm phúc mạc là một biến chứng đã biết ở những bệnh nhân được thẩm phân phúc mạc và trong một nghiên cứu lâm sàng với sevelamer hydroclorid, một số lượng lớn hơn các trường hợp viêm phúc mạc đã được báo cáo ở nhóm sevelamer so với nhóm đối chứng. Cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân thẩm phân phúc mạc để đảm bảo sử dụng đúng kỹ thuật vô trùng thích hợp cùng với nhận biết và xử trí kịp thời mọi dấu hiệu và triệu chứng liên quan đến viêm phúc mạc.
Khó nuốt và nghẹn
Các báo cáo không phổ biến liên quan đến việc khó nuốt sevelamer carbonat dạng viên nén. Nhiều ca trong số các trường hợp này liên quan đến các bệnh nhân mắc đồng thời các bệnh như rối loạn khi nuốt hoặc bất thường thực quản. Cần thận trọng khi sử dụng sevelamer ở những bệnh nhân khó nuốt. Nên cân nhắc sử dụng bột sevelamer pha thành dạng hỗn dịch uống ở bệnh nhân có tiền sử khó nuốt.
Suy giáp
Cần theo dõi chặt chẽ hơn những bệnh nhân bị suy giáp dùng phối hợp sevelamer carbonat và levothyroxin.
Bệnh cường cận giáp
Sevelamer carbonat không được chỉ định để kiểm soát cường cận giáp. Ở những bệnh nhân bị cường cận giáp thứ phát, nên sử dụng sevelamer khi kết hợp nhiều phương pháp điều trị, có thể bao gồm bổ sung canxi, 1,25 – dihydroxy vitamin D3 hoặc một trong những chất tương tự của nó để làm giảm nồng độ hormon tuyến cận giáp ban đầu (iPTH).
Rối loạn viêm đường tiêu hóa
Các trường hợp rối loạn viêm nghiêm trọng ở các bộ phận khác nhau của đường tiêu hóa (bao gồm các biến chứng nghiêm trọng như chảy máu, thủng, loét, hoại tử, viêm đại tràng,) liên quan đến sự hiện diện của tinh thể sevelamer đã được báo cáo trong tài liệu. Tuy nhiên, nguyên nhân của các tinh thể sevelamer khi bắt đầu các rối loạn như vậy đã không được chứng minh. Điều trị bằng sevelamer carbonat nên được đánh giá lại ở những bệnh nhân tiến triển các triệu chứng nghiêm trọng về đường tiêu hóa.
PHỤ NỮ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ
Mang thai
Không có hoặc có rất ít dữ liệu về việc sử dụng sevelamer ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy một số độc tính sinh sản khi sevelamer được dùng trên chuột với liều cao. Sevelamer cũng đã được chứng minh là làm giảm sự hấp thụ của một số vitamin bao gồm axit folic. Nguy cơ tiềm ẩn đối với con người là chưa biết. Sevelamer chỉ nên được dùng cho phụ nữ mang thai nếu thật sự cần thiết và sau khi tiến hành phân tích cẩn thận rủi ro/lợi ích cho cả mẹ và thai nhi.
Cho con bú
Người ta không biết liệu sevelamer/các chất chuyển hóa có được bài tiết trong sữa mẹ không. Bản chất không hấp thụ của sevelamer chỉ ra rằng sự bài tiết sevelamer trong sữa mẹ là không thể. Quyết định về việc tiếp tục/ngừng cho con bú hay tiếp tục/ngừng điều trị bằng sevelamer carbonat nên cân nhắc giữa lợi ích của việc cho con bú đối với trẻ và lợi ích của liệu pháp sevelamer carbonat đối với bệnh nhân nữ.
Khả năng sinh sản
Không có dữ liệu liên quan đến ảnh hưởng của sevelamer đến khả năng sinh sản ở người. Các nghiên cứu trên động vật đã chỉ ra rằng sevelamer không làm suy giảm khả năng sinh sản ở chuột đực hoặc chuột cái khi tiếp xúc với liều gấp 2 lần liều với thử nghiệm lâm sàng tối đa ở người 13 g/ngày, dựa trên so sánh diện tích bề mặt cơ thể tương đối.
ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG LÁI XE HOẶC SỬ DỤNG MÁY MÓC
Sevelamer không có hoặc có ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.
Thông tin sản xuất
Bảo quản: Bảo quản dưới 30°C.
Nơi sản xuất: Ấn Độ
Nhà sản xuất: Dr. Reddy
Quy cách: Chai 270 viên.


Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.