Thành phần
Salbutamol (dưới dạng salbutamol sulfat) 4mg
Công dụng
Viên nén Salbutamol thuộc nhóm thuốc đồng vận chọn lọc trên thụ thể adrenergic beta-2, được chỉ định làm giãn cơ trơn phế quản và tử cung. Viên nén Salbutamol có thể được chỉ định trong các trường hợp:
- Bệnh hen, bệnh suyễn, làm giảm sự co hẹp của đường hô hấp.
- Bệnh viêm phế quản mãn tính.
- Bệnh khí thũng phổi
Dược động học
- Salbutamol được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa. Tác dụng của Salbutamol xảy ra trong vòng 15 phút và kéo dài khoảng 14 giờ. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của Salbutamol và các chất chuyển hóa của nó là 5,1-11,7μg% sau 2,5-3 giờ uống liều 4mg. Salbutamol ít qua hàng rào máu não, nhưng nó đi qua được hàng rào nhau thai. Thuốc được bài tiết qua nước tiểu trong khoảng 24 giờ, 50% thuốc được bài tiết trong vòng 4 giờ
Hướng dẫn sử dụng
Cách dùng
Thuốc sử dụng đường uống. Nuốt viên nén cùng với nước.
Liều dùng
- Người lớn: Liều bình thường là 4 mg/lần x 3-4 lần/ngày. Nếu tác dụng giãn phế quản không đặt được với mỗi liều đơn này thì có thể tăng liều lên đến 8 mg/lần x 3-4 lần/ngày. Một số bệnh nhân có thể được chữa trị thành công với liều 2 mg/lần, 3-4 lần/ngày.
- Người cao tuổi hoặc bệnh nhân nhạy cảm với thuốc này hoặc các thuốc tương tự khác: Nên bắt đầu liều 2 mg/lần, 3-4 lần/ngày.
- Trẻ em 2-6 tuổi: 1-2 mg/lần, 3-4 lần/ngày.
- Trẻ em 6-12 tuổi: 2 mg/lần, 3-4 lần/ngày.
- Trẻ em trên 12 tuổi: 2-4 mg/lần, 3-4 lần/ngày.
- Trẻ em dưới 2 tuổi: Chống chỉ định
Tác dụng phụ
Tác dụng không mong muốn có ý nghĩa là tác động tới cơ xương, xảy ra ở một số bệnh nhân, thường là ở bàn tay và các tác dụng liên quan tới liều lượng. Một vài bệnh nhân cảm thấy căng thẳng, đây cũng là do sự tác động lên cơ xương và không phải là kích thích do tác dụng trực tiếp lên thần kinh trung ương. Với liều Salbutamol cao hơn so với kiến nghị hoặc ở các bệnh nhân nhạy cảm bất thường với chất kích thích beta-adrenergic, thì giãn mạch ngoại biên và tăng nhịp tim có thể xảy ra. Tình trạng đau đầu cũng đã được báo cáo. Nhiễm acid lactic, rung giật cơ, phù phổi, hạ kali máu, rối loạn nhịp tim cũng có thể xảy ra và rất hiếm khi xảy ra phản ứng quá mẫn bao gồm phù mạch, mề đay, co thắt phế quản, hạ huyết áp và suy sụp tinh thần. Đã có báo cáo về trường hợp thiếu máu cơ tim cục bộ sau khi lưu hành thuốc trên thị trường
Tương tác, tương kỵ của thuốc
Tác dụng của salbutamol có thể bị thay đổi bởi guanethidin, reserpin, methyldopa, thuốc chống trầm cảm ba vòng và các thuốc ức chế monoamin oxidase. Nguy cơ hạ kali máu có thể gia tăng nếu sử dụng liều cao theophylin hoặc liều cao của corticosteroid với liều cao của salbutamol. Thuốc gây mê halogen Do tác dụng hạ huyết áp kèm theo nên có thể làm tăng sự đô của tử cung mềm; nguy cơ xuất huyết, ngoài ra, các rối loạn nhịp thất nghiêm trọng do sự gia tăng phản ứng tim mạch đã được báo cáo khi phối hợp với thuốc gây mê halogen. Việc điều trị nên ngừng lại, vào bất cứ lúc nào, và ít nhất là 6 giờ trước khi gây mê theo lịch trình có sử dụng thuốc gây mê halogen. Điều trị tiểu đường Việc sử dụng chất chủ vận beta có liên quan với sự gia tăng của lượng đường máu, và có thể làm suy giảm tác dụng của biện pháp điều trị tiểu đường. Vì vậy việc pháp điều trị tiểu đường có thể cần được điều chỉnh. Tác nhân làm giảm kali Do ảnh hưởng giảm kali máu của chất chủ vận beta, việc sử dụng đồng thời với các chất làm giảm kali máu cần được nắm rõ để tránh việc tăng thêm nguy cơ giảm kali máu, ví dụ như thuốc lợi tiểu, digoxin, methyl xanthines và các corticosteroid, và việc sử dụng cần phải thận trọng để có thể đánh giá cẩn thận về những lợi ích và rủi ro có thể xảy ra liên quan đến nguy cơ loạn nhịp tim phát sinh do hệ quả của hạ kali máu
Chống chỉ định
- Dị ứng (quá mẫn cảm) với Salbutamol hoặc với bất kỳ thành phần nào của viên nén Salbutamol.
- Bệnh nhân có nguy cơ sẩy thai trong suốt sáu tháng đầu thai kỳ.
- Sử dụng cùng với thuốc chẹn beta như propranolol.
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
- Những bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp là không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thụ glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này. Các tác nhân làm giãn phế quản không chỉ là phương pháp điều trị duy nhất ở những bệnh nhân bị hen nặng hoặc không ổn định.
- Việc tăng sử dụng tác nhân giãn phế quản đặc biệt là thuốc hít có tác dụng ngắn của chất chủ vận beta, để giảm các triệu chứng kiểm soát bệnh hen. Nếu bệnh nhân cảm thấy rằng việc điều trị bằng chế phẩm tác dụng ngắn để điều trị giãn phế quản ngày càng giảm tác dụng hoặc là phải sử dụng nhiều hơn trước đó có tác dụng thì cần phải trợ giúp về y tế ngay.
- Salbutamol gây giãn mạch ngoại vi nên có thể gây ra nhịp tim nhanh phản xạ và tăng cung lượng tim.
- Cường giáp Salbutamol cần được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân do nhiễm độc giáp sau khi được đánh giá cẩn thận về lợi ích và rủi ro điều trị.
- Việc giảm sát liều nồng độ kali ở bệnh nhân hen nặng là rất cần thiết, việc hạ kali máu nghiêm trọng có thể là hệ quả của việc sử dụng liệu pháp chất chủ vận beta-2. Sử dụng salbutamol với các thuốc thụ thể β-adrenergic khác có thể gây ra các thay đổi có thể phục hồi về chuyển hóa như tăng đường máu.
- Bệnh tiểu đường Sử dụng các beta agonist có thể làm tăng đường máu. Vì vậy, lượng đường máu và mức độ lactate cần được theo dõi ở bệnh nhân tiểu đường và phác đồ điều trị tiểu đường cần được điều chỉnh cho phù hợp với bệnh nhân tiểu đường trong thời gian sử dụng thuốc co thắt. Bệnh nhân tiểu đường có thể không thể điều chỉnh lượng đường trong máu và sự phát triển của nhiễm acid ceton đã được báo cáo.
Thông tin sản xuất
Bảo quản: Bảo quản dưới 30°C ở nơi khô ráo. Tránh ánh sáng
Nơi sản xuất: Ấn Độ
Nhà sản xuất: M/s Windlas Biotech Limited







Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.