Thành phần
Thiabendazole 500mg
Công Dụng
Công dụng của Thuốc Pilavos 500mg
Chỉ định
Thuốc Pilavos chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
- Strongyloidiasis (Bệnh giun lươn).
- Cutaneous larva migrans (Ấu trùng giun di chuyển dưới da), creeping eruption (Bệnh ấu trùng nhủ lên từ từ tạo thành đường đi ở dưới da).
- Visceral larva migrans (Ấu trùng giun di chuyển vào phủ tạng, đặc biệt ấu trùng giun đũa chó, mèo).
- Trichinosis.
- Pilavos được dùng trong trường hợp nhiễm hỗn hợp giun, khi mà các phương pháp điều trị khác không hiệu quả hay không thể dùng được hay thêm vào trị liệu cho sự nhiễm thêm các loại giun: Uncinariasis (hookworm: Necator americanus và Ancylostoma duodenale); Trichuriasis (whipworm); Ascariasis (large roundworm).
Dược lực học
Thiabendazol là thuốc diệt các loại giun: Ascaris lumbricoides (giun thân tròn thông thường), Strongyloides stercoralis (giun lươn), Necator americanus và Ancylostoma duodenale (giun móc), Trichuris trichiura (giun tóc), Ancylostoma braziliense (giun móc chó và mèo), Toxocara canis (giun đũa chó), Toxocara cati (giun đũa mèo) và Enterobius vermicularis (giun kim).
Thiabendazol không những ngăn chặn việc sản sinh trứng, ấu trùng mà còn ngăn chặn việc phát triển trứng hay ấu trùng này khi nó bị đào thải ra phân.
Cơ chế tác dụng:
Cơ chế tác dụng của thiabendazol trên ký sinh trùng thì chưa được biết một cách chính xác nhưng nó có thể kìm hãm việc khử fumarat, là enzym đặc hiệu giun sán.
Cơ chế tác dụng tiêu diệt ấu trùng Trichinella spiralis (những ấu trùng này đã di chuyển vào cơ) thì chưa biết được một cách rõ ràng.
Dược động học
Hấp thu:
Thiabendazol được hấp thu khá nhanh và đạt nồng độ tối đa trong máu sau khi dùng thuốc 1 – 2 giờ.
Phân bố:
Trong 48 giờ, khoảng 5% liều uống được tìm thấy trong phân và 90% trong nước tiểu.
Chuyển hóa:
Thiabendazol được chuyển hóa gần như hoàn toàn thành 5-hydroxy; ở dạng này, nó hiện diện trong nước tiểu dưới dạng kết hợp với glucuronid hay sulfat.
Thải trừ:
Hầu hết thuốc được đào thải trong 24 giờ đầu.
Hướng dẫn sử dụng
Cách dùng
Dùng đường uống.
Liều dùng
Thông thường là 2 lần/ngày, tùy theo cân nặng bệnh nhân:
Trọng lượng cơ thể (kg) – Liều dùng
13,60kg – Liều 250mg (1/2 viên/một lần)
22,60kg – Liều 500mg (1 viên/một lần)
34kg – Liều 750mg (1 1/2 viên/một lần)
45kg – Liều 1000mg (2 viên/một lần)
56kg – Liều 1250mg (2 1/2 viên/một lần)
68kg – Liều 1500mg (3 viên/một lần)
Phác đồ điều trị tham khảo:
- STRONGYLOIDIASIS (threadworm) (Giun lươn): 2 lần/một ngày. Điều trị 2 ngày. Có thể dùng phác đồ khác: Liều duy nhất/ngày: 50mg/kg cân nặng nhưng tỷ lệ gặp phải tác dụng phụ của thuốc cao.
- CUTANEOUS LARVA MIGRANS (Ấu trùng giun di chuyển dưới da), CREEPING ERUPTION (Bệnh ấu trùng nhú lên từ từ tạo thành đường đi ở dưới da): 2 lần/một ngày. Điều trị 2 ngày. Nếu ngưng thuốc 2 ngày mà triệu chứng, tổn thương vẫn còn, thì tiếp tục điều trị đợt 2.
- VISCERAL LARVA MIGRANS (Ấu trùng giun di chuyển vào phủ tạng, đặc biệt ấu trùng giun đũa chó, mèo): 2 lần/một ngày. Điều trị 7 ngày. Các dữ liệu về tính hiệu quả và độ an toàn được giới hạn trên đợt điều trị 7 ngày.
- TRICHINOSIS: 2 lần/một ngày. Điều trị 2 – 4 ngày, tùy thuộc sự đáp ứng của mỗi bệnh nhân. Vẫn chưa có liều tối ưu để điều trị TRICHINOSIS
- Chỉ định khác: INTESTINAL ROUNDWORMS (Bao gồm: Ascariasis, Uncinariasis và Trichuriasis): 2 lần/một ngày. Điều trị 2 ngày. Có thể dùng phác đồ khác: Liều duy nhất/ngày: 50mg/kg cân nặng nhưng tỷ lệ gặp phải tác dụng phụ của thuốc cao.
Thận trọng
Tác dụng phụ:
Trong quá trình sử dụng thuốc sẽ có một số triệu chứng làm ảnh hưởng đến người bệnh tuy nhiên điều này chỉ xảy ra trong giai đoạn đầu, sau đó các dấu hiệu này sẽ có dấu hiệu thuyên giảm. Những biểu hiện thường gặp có thể kể đến như: Chóng mặt, đau đầu, buồn ngủ; cảm giác buồn nôn, tiêu chảy,tê cóng, ớn lạnh… Các trường hợp hiếm gặp khác ở người sử dụng thuốc bao gồm: hạ huyết áp, nổi mụn, da bị nổi mẩn đỏ, phát ban, rối loạn thị giác,…
Lưu ý
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Pilavos chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Không dùng làm thuốc phòng ngừa sự xâm nhập của pinworm (giun kim).
Thận trọng khi sử dụng
Tổng quát
Thiabendazol không thích hợp cho việc điều trị nhiễm hỗn hợp nhiều loại ascaris, bởi vì nó có thể làm cho những giun này di chuyển.
Một số ý kiến khuyên trước khi điều trị giun nên điều trị các triệu chứng trước như: Thiếu máu, suy dinh dưỡng, thiếu nước.
Y, Bác sĩ phải theo dõi những bệnh nhân có bệnh vàng da, giảm tiết mật, tổn thương nhu mô gan.
Theo dõi thường xuyên ở những bệnh nhân suy gan, thận.
Trong 1 vài trường hợp rất hiếm gặp, tổn thương gan có thể xấu đi và không có khả năng làm giảm đi tổn thương.
Vì thuốc có chứa lactose nên không sử dụng cho người thiếu hụt glucose – galactose.
Bệnh nhân
Do tác dụng phụ trên thần kinh trung ương có thể xảy ra, nên người bệnh cần phải tránh các hoạt động về thần kinh, đòi hỏi sự tỉnh táo.
Khả năng gây ung thư, đột biến gen, giảm khả năng sinh sản:
Thiabendazol đã được nghiên cứu chương trình ngắn cũng như dài hạn trên động vật ở liều lớn hơn 15 lần liều sử dụng bình thường ở người, thì không thấy tác động gây ung thư.
Thiabendazol không ảnh hưởng bất lợi về khả năng sinh sản trên chuột ở 2’/2 lần liều sử dụng bình thường ở người hay trên chuột cống ở liều tương đương với liều sử dụng bình thường ở người.
Thiabendazol cũng không làm biến đổi gen ở thử nghiệm biến đổi gen vi khuẩn, thử nghiệm micronucleus trong invivo và định lượng những chất trung gian chính trong invivo.
Dùng trong nhi khoa:
Không sử dụng cho bệnh nhân nhi có trọng lượng cân nặng dưới 13,60 kg.
Bệnh nhân cao tuổi:
Chưa có nghiên cứu đầy đủ về sự khác biệt giữa người cao tuổi (≥ 65 tuổi) với người trẻ trong việc dùng Pilavos. Tuy nhiên, khi sử dụng cho người cao tuổi phải thận trọng, nên bắt đầu từ liều thấp nhất, thường xuyên theo dõi, chức năng gan, thận, tim, giám sát những bệnh mà họ đang điều trị và sử dụng các loại thuốc khác.
Thuốc này được chuyển hóa hoàn toàn ở gan, và chất chuyển hóa được bài tiết ra do thận vì vậy nguy cơ độc hại cho thận sẽ lớn hơn nhiều ở những người suy thận. Do đa số bệnh nhân lớn tuổi đều suy yếu thận, nên khi sử dụng cho đối tượng này phải chọn lựa liều cẩn thận và phải theo dõi chức năng thận thường xuyên.
Các dấu hiệu cần lưu ý và khuyến cáo:
Thuốc Pilavos chỉ dùng cho những bệnh nhân đã biết nhiễm giun qua chẩn đoán xét nghiệm, không được dùng như là thuốc phòng bệnh.
Thiabendazol không nên dùng ở phác đồ đầu tiên để điều trị enterobiasis (bệnh giun kim), chỉ để dùng trong trường hợp những bệnh nhân chịu đựng được những phản ứng dị ứng, hay những phương pháp trị liệu khác thất bại.
Khi có phần ứng nhạy cảm (dị ứng) xảy ra thì phải ngưng sử dụng thuốc ngay lập tức.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Vì thuốc gây chóng mặt và buồn ngủ nên không sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai:
Nghiên cứu về sinh sản cũng như quái thai trên thỏ ở liều lớn hơn 15 lần liều sử dụng bình thường cho người, trên chuột cống ở liều tương đương liều sử dụng cho người và trên chuột ở liều lớn hơn 2,5 lần liều sử dụng bình thường cho người, không thấy chứng cứ nào nguy hại đến bào thai. Trong nghiên cứu thêm trên chuột, không thấy khuyết tật nào khi sử dụng thiabendazol ở dạng hỗn dịch trong nước với liều lớn 10 lần liều sử dụng bình thường cho người. Nhưng khi sử dụng thiabendazol ở dạng hỗn dịch trong dầu Oliu với liều tương tự, thì xuất hiện khuyết tật: sứt hàm ếch vòm miệng, khuyết tật trục quang học của xương.
Do chưa có những nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát ởphụ nữ mang thai, nên không sử dụng thuốc này cho phụ nữ mang thai.
Phụ nữ đang cho con bú:
Do không biết thiabendazol có bài tiết qua sữa mẹ hay không, nên không sử dụng cho người mẹ đangcho con bú.
Tương tác thuốc
Thiabendazol cạnh tranh với theophylin ở vị trí chuyển hóa trong gan, vì vậy nó làm tăng nồng độ những hợp chất này trong huyết thanh lên đến ngưỡng liều độc.
Tương tự, khi sử dụng đồng thời với những dẫn xuất của xanthin thì phải tiên liệu trước và phải theo dõi nồng độ thuốc trong máu, hay giảm liều.
Việc sử dụng cùng lúc với các thuốc khác cũng phải được giám sát chặt chẽ.
Thông tin sản xuất
Bảo quản: Bảo quản Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Nơi sản xuất: Việt Nam
Nhà sản xuất: Usarichpharm
Quy cách: Hộp 7 vỉ x 4 viên.




Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.