Thành phần
Gel nhôm hydroxyd khô 220mg; Magnesi hydroxyd 195mg; Simethicon 25mg
Công Dụng
“Công dụng:
-Làm dịu các triệu chứng do tăng acid dạ dày (chứng ợ nóng, ợ chua, đầy bụng khó tiêu do tăng
acid).
-Tăng acid dạ dày do loét dạ dày, tá tràng.
-Phòng và điều trị loét và chảy máu dạ dày tá tràng do stress.
-Điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày – thực quản.
Đặc tính được lực học
Nhóm dược lý: Nhóm thuốc kháng acid và chống đầy hơi
Nhôm hydroxyd: kháng acid
Magnesi hydroxyd: kháng acid
Simethicon: chống tạo bọt/đầy hơi
Cơ chế tác dụng
Hantacid là công thức kết hợp cân bằng giữa hai thuốc kháng acid (nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd) với simethicon là 1 tác nhân có tác dụng phá bọt, giúp chống đầy hơi cho đường ruột. Magnesi hydroxyd có tác dụng nhanh và nhôm hydroxyd là thuốc kháng acid tác dụng chậm. Kết hợp hai tác nhân kháng acid này vừa cho thời gian khởi phát tác dụng nhanh, đồng thời tăng thời gian đệm của sản phẩm. Nhôm hydroxyd bản thân có tác dụng lưu giữ, gây ra táo bón. Tác dụng này được cân bằng bởi tác dụng gây tiêu chảy của magnesi hydroxyd.
Đặc tính được động học
Không có thông tin”
Hướng dẫn sử dụng
“Cách dùng:
Dùng đường uống
Lắc kỹ trước khi dùng
Liều lượng
Trẻ em 2 – 5 tuổi: 10 ml/lần x 3 lần/ngày
Trẻ em từ 5 – 12 tuổi: 10 – 20 ml/lần x 3-4 lần/ngày
Người lớn và thanh thiếu niên từ 12 – 18 tuổi: 10 – 20 ml/lần x 4 lần/ngày (sau ăn và trước khi đi
ngủ) hoặc ngay lúc đầu
Người già: sử dụng liều thông thường cho người lớn.”
Tác dụng phụ
“Chống chỉ định
-Trường hợp quá mẫn với bất kỳ thành phần khác của thuốc.
-Người bị suy nhược cơ thể, suy thận hoặc giảm phosphat máu
-Trẻ nhỏ bị mất nước hoặc bị suy thận
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
-Nhôm hydroxyd có thể gây táo bón; quá liều magnesi hydroxyd có thể làm giảm nhu động ruột già. Sử dụng một liều lớn sản phẩm có thể gây ra hoặc làm nặng thêm tình trạng tắc ruột ở những bệnh nhân có nguy cơ cao như những người suy thận hoặc những người già.
-Nhôm hydroxyd hấp thu kém qua đường tiêu hóa và hiếm có tác dụng toàn thân ở người có chúc năng thận. Tuy nhiên quả liều hoặc sử dụng dài ngày, hoặc ở liều thông thường ở bệnh nhân có chế độ ăn ít phospho, có thể dẫn đến tình trạng giảm phosphat (do liên kết nhôm – phosphat) kèm theo tăng tiêu xương và calci cùng với nguy cơ bị loãng xương.
-Cần tham vấn bác sĩ và thăm khám thường xuyên trong trường hợp sử dụng dài ngày hoặc ở bệnh nhân có nguy cơ giảm phosphat.
-Ở bệnh nhân suy thận, nồng độ nhôm và magnesi trong máu đều tăng lên. Ở các bệnh nhân này, sử dụng liều cao muối nhôm và magnesi kéo dài có thể dẫn đến tình trạng sa sút trí nhớ, thiếu máu hồng cầu nhỏ.
-Nhôm hydroxyd có thể không an toàn ở bệnh nhân bị porphyria chạy thận nhân tạo.
-Sản phẩm có chứa sorbitol, bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose không nên sử dụng thuốc này.
-Sản phẩm có chứa methyl paraben và propyl paraben có thể gây ra phản ứng dị ứng.
-Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
Chưa có thông tin về sự an toàn của Hantacid khi sử dụng cho phụ nữ có thai
Thời kỳ cho con bú
Do Hantacid kém hấp thu, do đó, có một lượng rất nhỏ muối nhôm và magnesi bài tiết vào sữa
mẹ. Simethicon không hấp thu qua đường tiêu hóa. Không có tác dụng trên nhũ nhi được báo cáo khi mẹ sử dụng sản phẩm.
-Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Tương tác, tương kỵ thuốc
-Không nên sử dụng Hantacid đồng thời với các thuốc khác vì có thể gây cản trở hấp thu nếu uống cùng trong vòng 1 giờ.
-Các antacid có chứa nhôm sẽ ngăn cản hấp thu của các thuốc như tetracyclin, vitamin, ciprofloxacin, ketoconazol, hydroxycloroquin, cloroquin, clopromazin, rifampicin, cefdinir, cefpodoxim, levothyroxin, rosuvastatin.
Levothyroxin cũng có thể liên kết với simethicon, làm trì hoãn hoặc làm giảm hấp thu levothyroxin.
Polystyren sulphonat: cần thận trọng khi sử dụng đồng thời với polystyren sulphonat vì nguy cơ làm giảm hiệu quả của các hạt nhựa gắn kali, chuyển hóa kiềm ở các bệnh nhân bị suy thận (đã được báo cáo khi sử dụng nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd), và tắc ruột (đã được báo cáo khi sử dụng nhôm hydroxyd).
Nhôm hydroxyd và citrat có thể dẫn đến tình trạng làm tăng nồng độ nhôm, đặc biệt là ở bệnh nhân suy thận.
Tác dụng không mong muốn
Tác dụng không mong muốn được phân nhóm theo tần suất:
Rất thường gặp (ADR = 1/10), thường gặp (1/100 < ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100), hiếm gặp (1/1000 < ADR < 1/10000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10000) và không rõ (chưa ước tính được từ nguồn dữ liệu hiện có)
Rối loạn hệ thống miễn dịch
Không rõ: phản ứng quá mẫn, chẳng hạn như ngứa, nổi mề đay, phù mạch và phản ứng phản vệ Rối loạn đường tiêu hóa
+ Ít gặp: táo bón hoặc tiêu chảy
+ Không rõ: đau bụng
Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa
+ Rất hiếm gặp: tăng magnesi huyết
+ Không rõ:
Tăng nồng độ aluminium trong huyết tương
Giảm phospho huyết: sử dụng thời gian dài hoặc liều cao hoặc ở mức liều thông thường ở bệnh nhân có chế độ ăn ít phospho làm tăng nguy cơ tăng calci niệu, nhuyễn xương. “



Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.