Thành phần
Piracetam hàm lượng 400mg
Các tác dược vừa đủ 5ml Dạng bào chế: Dung dịch uống.
Công Dụng
Chỉ định:
Điều trị chứng giật cơ có nguồn gốc từ vỏ não.
Giảm triệu chứng chóng mặt do nhiều nguyên nhân khác nhau.
Điều trị rối loạn chức năng nhận thức và trí nhớ ở người lớn tuổi.
Hỗ trợ điều trị chứng khó nói ở trẻ em.
Dược lực học
Piracetam (dẫn xuất vòng của acid gamma amino-butyric, GABA) được coi là một chất có tác dụng hưng trí (cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh). Người ta cho rằng ở người bình thường và ở người bị suy giảm chức năng, piracetam tác dụng trực tiếp đến não để làm tăng hoạt động của vùng đoan não (vùng não tham gia vào cơ chế nhận thức, học tập, trí nhớ, sự tỉnh táo và ý thức).
Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin… Ðiều này có thể giải thích tác dụng tích cực của thuốc lên sự học tập và cải thiện khả năng thực hiện các test về trí nhớ. Thuốc có thể làm thay đổi sự dẫn truyền thần kinh và góp phần cải thiện môi trường chuyển hóa để các tế bào thần kinh hoạt động tốt. Trên thực nghiệm, piracetam có tác dụng bảo vệ chống lại những rối loạn chuyển hóa do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng đề kháng của não đối với tình trạng thiếu oxy. Piracetam làm tăng sự huy động và sử dụng glucose mà không lệ thuộc vào sự cung cấp oxy, tạo thuận lợi cho con đường pentose và duy trì tổng hợp năng lượng ở não. Piracetam tăng cường tỷ lệ phục hồi sau tổn thương do thiếu oxy bằng cách tăng sự quay vòng của các photphat vô cơ và giảm tích tụ glucose và acid lactic. Trong điều kiện bình thường cũng như khi thiếu oxy, người ta thấy piracetam làm tăng lượng ATP trong não do tăng chuyển ADP thành ATP; điều này có thể là một cơ chế để giải thích một số tác dụng có ích của thuốc. Tác động lên sự dẫn truyền tiết acetylcholin (làm tăng giải phóng acetylcholin) cũng có thể góp phần vào cơ chế tác dụng của thuốc. Thuốc còn có tác dụng làm tăng giải phóng dopamin và điều này có thể có tác dụng tốt lên sự hình thành trí nhớ. Thuốc không có tác dụng gây ngủ, an thần, hồi sức, giảm đau, an thần kinh hoặc bình thần kinh cũng như không có tác dụng của GABA.
Piracetam làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu và giảm độ nhớt của máu ở liều cao, trong trường hợp hồng cầu bị cứng bất thường thì thuốc có thể làm cho hồng cầu phục hồi khả năng biến dạng và khả năng đi qua các mao mạch.
Dược động học
Piracetam dùng theo đường uống được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn ở ống tiêu hóa. Khả dụng sinh học gần 100%.
Nồng độ đỉnh trong huyết tương (40 – 60 microgram/ml) xuất hiện 30 phút sau khi uống một liều 2 g. Nồng độ đỉnh trong dịch não tủy đạt được sau khi uống thuốc 2 – 8 giờ. Hấp thu thuốc không thay đổi khi điều trị dài ngày. Thể tích phân bố khoảng 0,6 lít/kg.
Piracetam ngấm vào tất cả các mô và có thể qua hàng rào máu – não, nhau – thai và cả các màng dùng trong thẩm tích thận. Thuốc có nồng độ cao ở vỏ não, thùy trán, thùy đỉnh và thùy chẩm, tiểu não và các nhân vùng đáy. Thời gian bán thải trong huyết tương là 4 – 5 giờ; thời gian bán thải trong dịch não tủy khoảng 6 – 8 giờ. Piracetam không gắn vào các protein huyết tương và được đào thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn. Hệ số thanh thải piracetam của thận ở người bình thường là 86 ml/phút. 30 giờ sau khi uống,
hơn 95% thuốc được thải theo nước tiểu. Nếu bị suy thận thì thời gian bán thải tăng lên: Ở người bệnh bị suy thận hoàn toàn và không hồi phục thì thời gian này là 48 – 50 giờ.
Hướng dẫn sử dụng
Liều dùng
Rối loạn chức năng nhận thức và trí nhớ: Liều khởi đầu thông thường là 2,4g (6 ống) mỗi ngày, chia làm 2-3 lần. Sau đó, liều có thể tăng dần lên 4,8g/ngày (12 ống), tùy theo đáp ứng của bệnh nhân và mức độ bệnh.
Chứng giật cơ có nguồn gốc từ vỏ não: Liều khởi đầu thường là 7,2g/ngày, sau đó có thể tăng thêm 4,8g/ngày (12 ống) nếu cần thiết. Liều tối đa được khuyến cáo trong trường hợp này là 24g/ngày.
Bệnh nhân chỉ mắc suy gan không cần điều chỉnh liều.
Không dùng thuốc Ginsil 400mg/5ml cho bệnh nhân suy thận nặng.
Cách dùng
Thuốc Ginsil 400mg/5ml bào chế dạng dung dịch được dùng qua đường uống. Có thể uống trực tiếp dung dịch trong ống hoặc pha loãng với một lượng nước vừa đủ để dễ uống hơn.
Xử trí khi quá liều
Thông thường khi sử dụng Piracetam liều cao sẽ ít gây độc, không cần các can thiệp đặc biệt khi dùng quá liều. Tuy nhiên người bệnh vẫn phải theo dõi các dấu hiệu bất thường và thông báo ngay cho bác sĩ để được hướng dẫn y tế.
Thận trọng
Chống chỉ định
Tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc Ginsil 400mg/5ml.
Bệnh nhân có tình trạng suy thận nặng.
Người mắc bệnh Huntington.
Bệnh nhân có tiền sử xuất huyết não hoặc đang có nguy cơ xuất huyết não.
Tác dụng phụ
Thường gặp: mệt mỏi, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, đầy hơi, bồn chồn, kích động, ngủ gà hoặc mất ngủ.
Ít gặp: tăng cân, suy nhược, chóng mặt, run, căng thẳng, tăng vận động, trầm cảm, mẩn ngứa, mày đay, viêm da, rối loạn đông máu, xuất huyết nặng.
Tương tác
Vẫn có thể tiếp tục phương pháp điều trị kinh điển nghiện rượu (các vitamin và thuốc an thần) trong trường hợp người bệnh bị
thiếu vitamin hoặc kích động mạnh.
Ðã có một trường hợp có tương tác giữa piracetam và tinh chất tuyến giáp khi dùng đồng thời: Lú lẫn, bị kích thích và rối loạn
giấc ngủ.
Ở một người bệnh thời gian prothrombin đã được ổn định bằng warfarin lại tăng lên khi dùng piracetam.
Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
Lưu ý và thận trọng
Nếu đang điều trị các chứng giật cơ, cần giảm liều dần dần trước khi ngừng hẳn theo chỉ dẫn của bác sĩ, để tránh tác dụng phụ.
Bệnh nhân suy giảm chức năng thận cần điều chỉnh liều lượng theo chỉ định của bác sĩ, vì thuốc Ginsil 400mg/5ml được thải trừ chủ yếu qua thận.
Người cao tuổi nên kiểm tra định kỳ chức năng thận để điều chỉnh liều nếu cần thiết, tránh tích lũy thuốc.
Piracetam có thể gây buồn ngủ, hoa mắt, chóng mặt, nên thận trọng khi làm các công việc đòi hỏi sự tập trung.
Cần thận trọng khi kết hợp Ginsil 400 với các thuốc kích thích thần kinh trung ương để tránh nguy cơ tăng cường tác dụng phụ trên hệ thần kinh.
Kiểm tra hạn sử dụng trên bao bì, không dùng thuốc nếu đã hết hạn.
Lưu ý sử dụng trênphụ nữ mang thaivà bà mẹcho con bú
Chưa có nghiên cứu đầy đủ về tính an toàn của thuốc vớiphụ nữ mang thaivàcho con bú, nên chỉ dùng khi thật sự cần thiết và có sự hướng dẫn của bác sĩ.
Thông tin sản xuất
Bảo quản: Bảo quản Bảo quản thuốc Ginsil 400mg/5ml ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp và nhiệt độ không quá 30°C.
Nơi sản xuất: Việt Nam
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội
Quy cách: Hộp 4 vỉ x 5 ống/vỉ x 10ml/ống.






Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.