Thành phần
- Acid Clavulanic (dưới dạng Clavulanate potassium with silicon dioxide1:1 135,8mg): 57mg
- Amoxicillin (dưới dạng Amoxicillin trihydrate compacted 459,1mg): 400mg
Công Dụng
1. Đặc tính dược lực học:
Nhóm dược lý:
Kháng sinh nhóm penicillin phối hợp chất ức chế beta-lactamase. Mã ATC: J01CR02.
Cơ chế tác dụng:
Amoxicillin là một penicillin bán tổng hợp (kháng sinh beta-lactam) ức chế một hoặc nhiều enzym (protein gắn penicillin, PBPs) trong quá trình tổng hợp peptidoglycan của vi khuẩn, gây suy yếu thành tế bào, ly giải và chết tế bào.
Amoxicillin dễ bị thoái hóa bởi beta-lactamase do vi khuẩn kháng thuốc sản xuất, làm giảm phổ hoạt động của amoxicillin đơn độc.
Acid clavulanic là một beta-lactam có cấu trúc liên quan với penicillin, làm bất hoạt một số enzym beta-lactamase, ngăn cản sự bất hoạt amoxicillin. Acid clavulanic đơn độc không có tác dụng kháng khuẩn hữu ích về mặt lâm sàng.
Mối quan hệ dược động học-dược lực học: Thời gian trên nồng độ ức chế tối thiểu (T>MIC) được xem là yếu tố quyết định hiệu quả của amoxicillin.
Cơ chế đề kháng:
Hai cơ chế chính của sự đề kháng với Amoxicillin + acid Clavulanic là:
- Bất hoạt bởi enzym beta-lactamase của vi khuẩn mà các enzym này không bị ức chế bởi acid Clavulanic (nhóm B, C, D).
- Thay đổi các protein gắn penicillin PBPs, làm giảm ái lực của các tác nhân kháng khuẩn với tế bào đích.
Tính chống thấm của vi khuẩn hay cơ chế bơm ngược dòng cũng có thể góp phần vào sự đề kháng, đặc biệt vi khuẩn Gram âm.
Nồng độ ngưỡng nhạy cảm (EUCAST): (Chi tiết trong bảng ở nguồn )
Các chủng nhạy cảm thường gặp:
- Vi khuẩn Gram dương hiếu khí: Enterococcus faecalis, Gardnerella vaginalis, Staphylococcus aureus (nhạy cảm methicillin), Coagulase âm tính với staphylococci (nhạy cảm methicillin), Streptococcus agalactiae, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes và các beta-haemolytic streptococci, Streptococcus viridans.
- Vi khuẩn Gram âm:Capnocytophaga spp., Eikenella corrodens, Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Pasteurella multocida.
- Vi khuẩn kị khí:Bacteroides fragilis, Fusobacterium nucleatum, Prevotella spp..
Các vi khuẩn có thể có vấn đề về sự kháng thuốc mắc phải:
- Gram dương hiếu khí: Enterococcus faecium.
- Gram âm hiếu khí: Escherichia coli, Klebsiella oxytoca, Klebsiella pneumoniae.
Vi khuẩn vốn đã kháng thuốc:
- Gram âm hiếu khí:Acinetobacter sp., Citrobacter freundii, Enterobacter sp., Legionella pneumophila, Morganella morganii, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Providencia spp., Pseudomonas sp., Serratia sp., Stenotrophomonas maltophilia.
- Vi khuẩn khác:Chlamydophila pneumoniae, Chlamydophila psittaci, Coxiella burnetti, Mycoplasma pneumoniae.
2. Đặc tính dược động học:
Hấp thu:
- Amoxicillin và acid clavulanic phân ly hoàn toàn trong dung dịch nước ở pH sinh lý.
- Cả hai thành phần đều hấp thu tốt và nhanh qua đường uống.
- Hấp thu tốt khi uống vào đầu bữa ăn.
- Sinh khả dụng của amoxicillin và acid clavulanic xấp xỉ 70% sau khi uống.
- Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (Tmax) của mỗi thành phần là gần 1 giờ.
Phân bố:
- Khoảng 25% acid clavulanic và 18% amoxicillin liên kết với protein huyết tương.
- Thể tích phân bố biểu kiến xấp xỉ 0.3-0.4 L/kg đối với amoxicillin và 0.2 L/kg đối với acid clavulanic.
- Sau tiêm tĩnh mạch, cả hai được tìm thấy trong túi mật, mô bụng, da, mỡ, mô cơ, hoạt dịch và dịch màng bụng, mật và mủ.
- Amoxicillin không phân bố nhiều trong dịch não tủy.
- Amoxicillin có thể được tìm thấy trong sữa mẹ, và lượng rất nhỏ acid clavulanic cũng có thể được phát hiện.
- Cả hai đều qua được hàng rào nhau thai.
Chuyển hóa:
- Amoxicillin thải trừ một phần ở nước tiểu dưới dạng acid penicilloic không có hoạt tính (10-25% liều ban đầu).
- Acid clavulanic chuyển hóa nhiều ở người và thải trừ qua nước tiểu, phân và dưới dạng CO2 trong khí thở ra.
Thải trừ:
- Đường thải trừ chính của amoxicillin là qua thận, trong khi acid clavulanic thải trừ theo cơ chế qua cả thận và ngoài thận.
- Thời gian bán thải trung bình xấp xỉ 1 giờ và độ thanh thải toàn thân trung bình xấp xỉ 25 L/giờ ở người khỏe mạnh.
- Gần 60-70% amoxicillin và 40-65% acid clavulanic thải trừ dưới dạng không biến đổi trong nước tiểu suốt 6 giờ đầu sau khi uống một liều.
- Sự thải trừ qua nước tiểu là 50-85% đối với amoxicillin và khoảng 27-60% đối với acid clavulanic trong giai đoạn kéo dài 24 giờ.
- Việc sử dụng đồng thời với probenecid làm chậm thải trừ amoxicillin nhưng không làm chậm thải trừ acid clavulanic qua thận.
Tuổi tác:
- Thời gian bán thải của amoxicillin ở trẻ từ 3 tháng đến 2 tuổi tương đương với trẻ lớn hơn và người trưởng thành.
- Ở trẻ rất nhỏ (bao gồm trẻ sơ sinh thiếu tháng), trong tuần đầu tiên của cuộc đời, khoảng cách giữa các lần dùng thuốc không nên quá 2 lần/ngày vì đường thải trừ qua thận chưa phát triển hoàn thiện.
- Bởi vì những bệnh nhân cao tuổi có khả năng bị suy giảm chức năng thận cao hơn, nên thận trọng khi lựa chọn liều và theo dõi chức năng thận có thể sẽ hữu ích.
Giới tính: Giới tính không có ảnh hưởng đáng kể đối với dược động học của cả amoxicillin và acid clavulanic.
Suy thận: Độ thanh thải huyết thanh toàn thân của amoxicillin + acid clavulanic giảm tương ứng với sự suy giảm chức năng thận. Liều ở bệnh nhân suy thận phải ngăn ngừa sự tích lũy quá mức amoxicillin.
Suy gan:Những bệnh nhân suy gan nên được chỉ định liều một cách thận trọng và theo dõi chức năng gan định kỳ.
Hướng dẫn sử dụng
Người lớn và trẻ em > 40kg:
- Nên sử dụng các dạng bào chế khác của Amoxicillin và Acid clavulanic.
Trẻ em < 40kg:
- Liều dùng Amoxicillin-acid clavulanic từ 25mg-3,6mg/kg/ngày đến 45mg-6,4mg/kg/ngày chia làm 2 liều.
- Trong một số trường hợp viêm tai giữa, viêm xoang và nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, liều dùng có thể tăng lên đến 70mg-10mg/kg/ngày.
- Không có dữ liệu lâm sàng cho Amoxicillin-acid clavulanic tỷ lệ 1:7 cho bệnh nhân dưới 2 tháng tuổi.
Tham khảo bảng hướng dẫn liều dùng cho trẻ em dưới đây:
2-6 tuổi (13kg-21kg):
- Liều 25/3.6mg/kg/ngày: 1 gói/lần x 2 lần/ngày.
- Liều 45/6.4mg/kg/ngày: 2 gói/lần x 2 lần/ngày.
7-12 tuổi (22kg-40kg):
- Liều 25/3.6mg/kg/ngày: 2 gói/lần x 2 lần/ngày.
- Liều 45/6.4mg/kg/ngày: 2 gói/lần x 2 lần/ngày.
Trẻ từ 2 tháng đến 2 năm nên lựa chọn dạng bào chế khác phù hợp.
Người cao tuổi:
- Không cần chỉnh liều, dùng như liều người lớn. Nếu có dấu hiệu suy thận, nên điều chỉnh liều dùng theo bệnh nhân suy thận.
Liều dùng cho bệnh nhân suy thận:
- Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân có độ thanh thải Creatinin > 30 ml/phút.
- Ở bệnh nhân có độ thanh thải dưới 30 ml/phút: không nên dùng ÉLOMENTIN POS 400MG+57MG với tỷ lệ amoxicillin và acid clavulanic là 7:1, do không có khuyến cáo điều chỉnh liều.
Liều dùng cho bệnh nhân suy gan:
- Thận trọng khi dùng, nên kiểm tra chức năng gan định kỳ.
Tác dụng phụ
- Thường gặp: Nhiễm nấm candida trên da và niêm mạc.
- Chưa rõ tần suất: Phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm.
- Hiếm: Giảm bạch cầu có hồi phục (kể cả giảm bạch cầu trung tính) và giảm tiểu cầu.
- Rất hiếm: Mất bạch cầu hạt có hồi phục và thiếu máu tan máu. Kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin.
- Rất hiếm: Phù mạch thần kinh, phản vệ, hội chứng giống bệnh huyết thanh, viêm mạch quá mẫn.
- Ít gặp: Chóng mặt, đau đầu.
- Rất hiếm: Co giật và chứng tăng động có thể hồi phục. Co giật có thể xuất hiện ở những bệnh nhân suy thận hoặc dùng liều cao.
- Chưa rõ tần suất: Viêm màng não vô khuẩn.
- Rất thường gặp: Tiêu chảy.
- Thường gặp: Buồn nôn, nôn. Buồn nôn thường xuất hiện khi uống những liều cao. Nếu có dấu hiệu của các phản ứng trên đường tiêu hóa, có thể uống ÉLOMENTIN POS 400MG+57MG vào đầu bữa ăn để giảm những phản ứng này.
- Ít gặp: Khó tiêu.
- Chưa rõ tần suất: Viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh (bao gồm viêm đại tràng giả mạc và xuất huyết viêm đại tràng).
- Ít gặp: Tăng vừa phải AST và/hoặc ALT.
- Rất hiếm: Viêm gan và vàng da ứ mật.
- Ít gặp: Ban da, ngứa, mày đay.
- Hiếm: Ban đỏ đa hình.
- Chưa rõ tần suất: Hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng hoại tử da nhiễm độc, viêm da tróc vẩy và hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
- Chưa rõ tần suất: Viêm thận kẽ, tinh thể niệu.
Tương tác thuốc
Hiếm có các trường hợp tăng INR ở những bệnh nhân dùng acenocoumarol hoặc warfarin và được kê toa một đợt amoxicillin. Nếu cần thiết kê toa đồng thời, nên theo dõi cẩn thận thời gian prothrombin hoặc INR khi bắt đầu hoặc ngưng dùng ÉLOMENTIN POS 400MG+57MG.
Allopurinol
Sử dụng đồng thời allopurinol trong khi điều trị với amoxicillin có thể tăng khả năng xảy ra các phản ứng dị ứng trên da. Không có dữ liệu về việc sử dụng kết hợp ÉLOMENTIN POS 400MG+57MG với Allopurinol.
Methotrexat
Các penicillin có thể làm giảm sự bài tiết methotrexat gây tăng nguy cơ độc tính.
Probenecid
Không khuyến cáo sử dụng đồng thời với probenecid. Probenecid làm giảm bài tiết amoxicillin qua ống thận. Sử dụng đồng thời với ÉLOMENTIN POS 400MG+57MG có thể gây tăng và kéo dài nồng độ amoxicillin trong máu nhưng không ảnh hưởng đến acid clavulanic.
Mycophenolat mofetil
Ở những bệnh nhân đang dùng mycophenolate mofetil, đã có báo cáo về sự giảm nồng độ trước liều của chất chuyển hóa có hoạt tính mycophenolic acid (MPA) khoảng 50% sau khi bắt đầu dùng amoxicillin đường uống kết hợp acid clavulanic. Tuy nhiên, không cần phải điều chỉnh liều mycophenolat mofetil trong trường hợp không có bằng chứng lâm sàng về việc rối loạn chức năng ghép, nhưng cần theo dõi trên lâm sàng chặt chẽ.
Thuốc tránh thai kết hợp đường uống
ÉLOMENTIN POS 400MG+57MG có thể ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn đường ruột dẫn đến làm giảm tái hấp thu oestrogen và làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai kết hợp đường uống.
Tương kỵ
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với beta lactam, ví dụ các penicillin và cephalosporin, hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Tiền sử vàng da/rối loạn chức năng gan liên quan đến amoxicillin – clavulanat.
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
- Nên hỏi kỹ tiền sử phản ứng quá mẫn với penicillin, cephalosporin hoặc các dị nguyên khác trước khi bắt đầu điều trị.
- Đã có báo cáo về các phản ứng quá mẫn nặng và đôi khi gây tử vong (dạng phản vệ) ở những bệnh nhân điều trị bằng penicillin, đặc biệt ở những người có tiền sử quá mẫn hoặc cơ địa dị ứng. Nếu xảy ra phản ứng dị ứng, phải dừng điều trị ngay lập tức và dùng liệu pháp thay thế thích hợp.
- Nên tránh sử dụng ÉLOMENTIN POS 400MG+57MG nếu nghi ngờ tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn do sự xuất hiện của ban dạng sởi liên quan đến tình trạng này sau khi dùng amoxicillin.
- Sử dụng đồng thời allopurinol trong suốt quá trình điều trị với amoxicillin có thể làm tăng nguy cơ xảy ra phản ứng dị ứng da.
- Nếu xuất hiện sốt ban đỏ toàn thân kết hợp với mụn khi bắt đầu điều trị, có thể là triệu chứng của hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). Cần dừng ngay việc điều trị và chống chỉ định với việc sử dụng lại Amoxicillin.
- Sử dụng kéo dài đôi khi có thể gây tăng sinh các vi khuẩn không nhạy cảm.
- Viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo khi dùng kháng sinh với mức độ nghiêm trọng từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Nếu tiêu chảy nhiều hoặc kéo dài hoặc bệnh nhân bị đau bụng co thắt, nên ngừng điều trị ngay lập tức.
- Đã có báo cáo về sự kéo dài bất thường thời gian prothrombin (INR tăng) nhưng hiếm ở những bệnh nhân dùng Amoxicillin + Acid Clavulanic và các thuốc chống đông máu dùng đường uống. Nên theo dõi thích hợp và có thể cần điều chỉnh liều các thuốc chống đông máu đường uống.
- Thận trọng ở những bệnh nhân có dấu hiệu suy giảm chức năng gan. Những vấn đề về gan đã được báo cáo chủ yếu ở nam giới và người lớn tuổi, hiếm khi ở trẻ em, và thường xảy ra trong hoặc ngay sau khi điều trị. Mặc dù thường tự hồi phục, một số trường hợp nặng hoặc tử vong đã được báo cáo, đặc biệt ở bệnh nhân bệnh nặng hoặc dùng đồng thời thuốc độc gan. Vàng da ứ mật hiếm gặp nhưng có thể nặng và thường hồi phục, dấu hiệu có thể không rõ ràng cho đến 6 tuần sau điều trị.
- Nên điều chỉnh liều ÉLOMENTIN POS 400MG+57MG ở bệnh nhân suy thận.
- Chứng co giật có thể xảy ra ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận hoặc đang sử dụng liều cao.
- Đã quan sát thấy tinh thể niệu ở những bệnh nhân giảm bài tiết nước tiểu nhưng rất hiếm, chủ yếu gặp khi dùng đường tiêm truyền. Nên khuyên bệnh nhân duy trì đủ lượng nước đưa vào và lượng nước tiểu đào thải trong thời gian dùng amoxicillin liều cao.
- Trong suốt quá trình điều trị bằng Amoxicillin, nên sử dụng phương pháp enzyme khi thử glucose nước tiểu vì phương pháp không enzyme có thể gây kết quả dương tính giả.
- Sự hiện diện của acid clavulanic có thể gây nên kết quả không đặc trưng giữa IgG và albumin bởi màng tế bào đỏ dẫn đến gây kết quả dương tính giả trong thử nghiệm Coombs.
- ÉLOMENTIN POS 400MG+57MG có chứa kali, nên cân nhắc điều này nếu có các vấn đề về thận hay đang trong chế độ ăn có kiểm soát Kali.
- ÉLOMENTIN POS 400MG+57MG có chứa aspartam, một nguồn sinh phenylalanin, không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân bị phenyl keton niệu.
Phụ nữ có thai
Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với thai kỳ. Dữ liệu trên người còn hạn chế nhưng không cho thấy tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh. Tuy nhiên, có báo cáo về việc điều trị dự phòng với Amoxicillin có thể liên quan đến tăng nguy cơ viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh trong một số nghiên cứu ở phụ nữ sinh non do vỡ màng ối sớm (pPROM). Nên tránh dùng thuốc trong thai kỳ, nhất là trong ba tháng đầu, trừ khi bác sĩ cho là cần thiết.
Phụ nữ cho con bú
Cả hai chất đều được bài tiết qua sữa mẹ. Tiêu chảy và nhiễm nấm ở niêm mạc có thể xảy ra ở trẻ bú mẹ, có thể phải dừng cho con bú. Amoxicillin+ acid clavulanic có thể được sử dụng trong thời kỳ cho con bú sau khi cân nhắc lợi ích/nguy cơ bởi bác sĩ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc
Không có nghiên cứu nào được thực hiện về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, tác dụng không mong muốn có thể xảy ra (trong các phản ứng dị ứng, chóng mặt, co giật), có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.
Tác dụng phụ
Tác dụng mong muốn thường được báo cáo là tiêu chảy, buồn nôn và nôn.
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng:
- Thường gặp:Nhiễm nấm candida trên da và niêm mạc.
- Chưa rõ tần suất:Phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm.
Rối loạn hệ máu và bạch huyết:
- Hiếm: Giảm bạch cầu có hồi phục (kể cả giảm bạch cầu trung tính) và giảm tiểu cầu.
- Rất hiếm: Mất bạch cầu hạt có hồi phục và thiếu máu tan máu. Kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin.
Rối loạn hệ miễn dịch:
- Rất hiếm: Phù mạch thần kinh, phản vệ, hội chứng giống bệnh huyết thanh, viêm mạch quá mẫn.
Rối loạn hệ thần kinh:
- Ít gặp: Chóng mặt, đau đầu.
- Rất hiếm: Co giật và chứng tăng động có thể hồi phục. Co giật có thể xuất hiện ở những bệnh nhân suy thận hoặc dùng liều cao.
- Chưa rõ tần suất: Viêm màng não vô khuẩn.
Rối loạn đường tiêu hóa:
- Rất thường gặp: Tiêu chảy.
- Thường gặp: Buồn nôn, nôn. Buồn nôn thường xuất hiện khi uống những liều cao. Nếu có dấu hiệu của các phản ứng trên đường tiêu hóa, có thể uống ÉLOMENTIN POS 400MG+57MG vào đầu bữa ăn để giảm những phản ứng này.
- Ít gặp: Khó tiêu.
- Chưa rõ tần suất: Viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh (bao gồm viêm đại tràng giả mạc và xuất huyết viêm đại tràng).
Rối loạn gan mật:
- Ít gặp: Tăng vừa phải AST và/hoặc ALT.
- Rất hiếm: Viêm gan và vàng da ứ mật.
Rối loạn da và mô dưới da:
- Ít gặp: Ban da, ngứa, mày đay.
- Hiếm: Ban đỏ đa hình.
- Chưa rõ tần suất: Hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng hoại tử da nhiễm độc, viêm da tróc vẩy và hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
Nên ngừng điều trị nếu có bất kỳ phản ứng viêm da quá mẫn nào xảy ra.
Rối loạn thận và tiết niệu:
- Chưa rõ tần suất: Viêm thận kẽ, tinh thể niệu.
Thông tin sản xuất
Bảo quản: Nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
Quy cách:Hộp 24 gói x 1,5g
Nơi sản xuất: Việt Nam
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần liên doanh Dược phẩm Éloge France Việt Nam




Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.