Thành phần
Calci lactat pentahydrat (tương đương 8,45mg Calci)
Công dụng
Thuốc Calcolife chỉ định điều trị các trường hợp thiếu hụt calci như: Bổ sung calci trong khi có thai và cho con bú, loãng xương, kém hấp thu sau phẫu thuật dạ dày, nhuyễn xương, còi xương.
Đặc tính dược lực học:
Nhóm dược lý: Thuốc bổ sung calci.
Mã ATC: A12AA05.
Dược lý và cơ chế tác dụng:
- Calci là một ion ngoài tế bào quan trọng, hóa trị 2. Lượng calci chiếm khoảng 1-2% khối lượng cơ thể, và trên 99% calci trong cơ thể được tìm thấy ở xương và răng, phần còn lại có mặt trong dịch ngoại bào, và một lượng nhỏ nằm trong tế bào. Calci ở xương chủ yếu dưới dạng hydroxyapatit. Lượng muối khoáng ở xương chiếm 40% trọng lượng xương.
- Xương là một mô động, trong đó diễn ra quá trình tiêu và tạo xương. Hàng năm một phần xương tái tạo lại. Tạo xương nhanh hơn tiêu xương ở trẻ đang lớn, cân bằng ở người trưởng thành khỏe mạnh và chậm lại ở người sau mãn kinh và người cao tuổi ở cả hai giới.
- Tỷ lệ tái tạo xương đặc (vỏ xương) có thể cao tới 50% hàng năm ở trẻ em và khoảng 5% hàng năm ở người trưởng thành; tái tạo xương xốp gấp khoảng 5 lần tái tạo xương đặc ở người trưởng thành.
- Ngoài chức năng đỡ cơ thể, bộ xương còn là nơi dự trữ calci.
- Giảm estrogen lúc mãn kinh làm tăng mất calci ở xương, đặc biệt ở cột sống thắt lưng trong khoảng 5 năm; trong thời gian này, hàng năm mất calci ở xương khoảng 3%. Giảm nồng độ estrogen làm giảm hiệu quả hấp thu calci và làm tăng tốc độ quay vòng xương
- Trong huyết tương người, nồng độ calci vào khoảng 8,5 mg đến 10,4 mg/dl (2,1−2,6 mmol/lit) trong đó khoảng 45% gắn với protein huyết tương, chủ yếu là albumin và khoảng 10% phức hợp với các đệm anionic (như citrat và phosphat). Phần còn lại là calci ion hóa (Ca ++).
- Ca ++ rất cần thiết cho nhiều quá trình sinh học: Kích thích neuron thần kinh, giải phóng chất dẫn truyền thần kinh, co cơ, bảo toàn màng và tham gia vào quá trình đông máu.
- Ca ++ còn giúp chức năng truyền tin thứ cấp cho hoạt động của nhiều hormon.
- Trên hệ tim mạch: Ion calci rất cần thiết cho kích thích và co bóp cơ tim cũng như cho sự dẫn truyền xung điện trên một số vùng của cơ tim đặc biệt qua nút nhĩ thất.
- Trên hệ thần kinh cơ: Ion calci đóng vai trò quan trọng trong kích thích và co bóp cơ.
- Calci lactat là một dạng muối calci dùng đường uống. Muối calci đường uống được sử dụng trong dự phòng và điều trị thiểu calci.
- Thiếu calci xảy ra khi chế độ ăn hàng ngày không cung cấp đủ calci cho nhu cầu của cơ thể, hoặc trong một số tình trạng như giảm năng tuyến cận giáp, thiếu acid hydroclorid dịch vị, tiêu chảy mãn tính, thiếu hụt vitamin D, chứng phân mô, bệnh viêm ruột loét miệng (bệnh sprue), phụ nữ có thai và cho con bú, thời kì mãn kinh, viêm tụy, suy thận, nhiễm kiềm, tăng phosphat máu.
Đặc tính dược động học:
- Hấp thu: Khoảng 25-50% calci được hấp thu qua đường tiêu hóa, chủ yếu ở ruột non theo cơ chế vận chuyển tích cực và khuếch tán thụ động.
- Phân bố và chuyển hóa: Xương và răng chứa khoảng 99% lượng calci của cơ thể. 1% còn lại phân bố đều giữa dịch trong và ngoài tế bào. Trong tổng lượng calci huyết thanh có 50% ở dạng ion hóa, 5% ở dạng phức hợp anion và 45% gắn kết với protein huyết tương.
- Thải trừ: Khoảng 20% calci thải qua đường tiểu và 80% qua phân, lượng thải qua phân này bao gồm lượng calci không hấp thu và lượng calci được tiết qua mật và dịch tụy. Bài tiết qua nước tiểu phụ thuộc vào lọc cầu thận và tái hấp thu ở ống thận.
Hướng dẫn sử dụng
Hỗn dịch uống Calcolife dùng uống trực tiếp trong hoặc sau bữa ăn.
Chống chỉ định
- Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
- Tăng calci huyết, tăng calci niệu, sỏi calci, vôi hóa mô, hoặc suy thận nặng.
- Không sử dụng calci bổ sung cho bệnh nhân đang điều trị bằng glycosid tim như digoxin.
Cảnh báo và thận trọng
- Theo dõi nồng độ calci huyết và sự bài tiết calci niệu, đặc biệt khi sử dụng liều cao hoặc ở trẻ em.
- Ngừng điều trị nếu nồng độ calci huyết vượt quá 2.625−2.75 mmol/l (105−110 mg/l) hoặc bài tiết calci niệu vượt quá 5 mg/kg.
- Thận trọng khi dùng muối calci cho trẻ em có triệu chứng thiếu kali huyết, bệnh nhân suy giảm chức năng thận, bệnh tim, hoặc bệnh u hạt (sarcoidosis).
- Do thuốc chứa đường RE và sorbitol, bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose, hoặc thiếu hụt enzym sucrase-isomaltase không nên dùng thuốc này.
Tác dụng không mong muốn (ADR)
- Trên đường tiêu hóa: Muối calci uống có thể gây kích ứng đường tiêu hóa và táo bón.
- Tăng calci máu: Hiếm gặp khi dùng đơn độc, nhưng có thể xảy ra ở bệnh nhân suy thận mạn khi dùng liều cao.
- Tăng calci máu nhẹ: Có thể không có triệu chứng hoặc biểu hiện như táo bón, chán ăn, buồn nôn và nôn mửa.Tăng calci máu rõ: Có thể biểu hiện những thay đổi tâm thần như lú lẫn, mê sảng.
Xử lý quá liều
- Triệu chứng: Chán ăn, mệt mỏi, buồn nôn, nôn mửa, nhức đầu, khát nước, chóng mặt và tăng urê huyết. Loạn nhịp tim và nhịp tim chậm cũng có thể xảy ra.
- Xử trí: Giảm calci đến mức tối thiểu, cân bằng nước và điện giải nếu bị mất nước. Tăng calci huyết nặng có thể được điều trị bằng cách truyền tĩnh mạch natri clorid 0.9% và thuốc lợi tiểu quai để tăng bài tiết calci niệu. Nếu không dung nạp, có thể kiểm soát bằng calcitonin tiêm, biphosphonat, plicamycin hoặc corticoid.
- Không nên truyền phosphat do nguy cơ vôi hóa di căn. Trong trường hợp nghiêm trọng, có thể loại bỏ calci bằng thẩm phân phúc mạc.
- Bệnh nhân quá liều nên tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời. Cần chăm sóc đặc biệt đối với bệnh nhân suy chức năng thận và gan.
Thông tin sản xuất
Bảo quản: Nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30∘C, tránh ánh sáng.
Nơi sản xuất: Việt Nam
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm 23/9



Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.