Thành phần
Thành phần hoạt chất:
- Biotin (Vitamin H) 10 mg
- Thành phần tá dược: Dầu cọ, sáp ong trắng, dầu đậu nành, lecithin, gelatin, glycerin, sorbitol, natri methylparaben, natri propylparaben, vanillin, Chocolate Brown HT, titan dioxid, nước tinh khiết.
* Dùng mỗi bay hơi một phần trong quá trình sản xuất
Công Dụng
Đặc tính dược lực học
- Nhóm dược lý: Vitamin
- Mã ATC: A11HA05
- Biotin là một vitamin cần thiết cho sự hoạt động của các enzym chuyển vận các đơn vị carboxyl và gắn carbon dioxyd và cần cho nhiều chức năng chuyển hóa, bao gồm tạo glucose, tạo lipid, sinh tổng hợp acid béo, chuyển hóa propionat và chu trình acid amin có nhánh ngắn.
- Nguồn cung cấp từ thức ăn: Thịt, lòng đỏ trứng, sữa, cá và loại quả hạch có chứa biotin. Đối đa ăn uống cung cấp mỗi ngày 50 – 200 microgam biotin là đầy đủ. Một phần biotin được tổng hợp từ vi khuẩn đường ruột nhưng không được hấp thu.
- Thiếu hụt biotin ở người lớn: Hiếm khi xảy ra ở người lớn khỏe mạnh. Nguyên nhân gây thiếu hụt biotin trong lâm sàng là do: ăn lòng trắng trứng sống (chứa avidin gắn chặt biotin, ngăn cản hấp thu), sử dụng dài ngày thuốc kháng sinh phổ rộng (diệt vi khuẩn đường ruột), nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hóa không bổ sung biotin và ở những người nghiện rượu. Thiếu hụt biotin sẽ gây viêm da, viêm kết mạc, rụng tóc và bất thường thần kinh.
- Thiếu hụt biotin ở trẻ em: Hiếm gặp, có thể gây ra hội chứng kém hấp thu (tiêu chảy kéo dài, viêm da tiết bã, viêm da quanh hốc tự nhiên, chậm phát triển thần kinh vận động).
- Bệnh lý di truyền: Hội chứng thiếu hụt biotin bao gồm viêm da bong tróc, viêm kết mạc, rụng tóc, bất thường thần kinh (co giật, chậm phát triển tâm thần vận động, mất điều hòa vận động, giảm trương lực cơ).
Đặc tính dược động học
- Biotin được hấp thu ở đầu ruột non theo cơ chế khuếch tán. Một số nghiên cứu cho thấy cơ chế vận chuyển tích cực có thể tham gia hấp thu bởi các tế bào niêm mạc ruột non.
- Phân bố: Biotin gắn với 80% protein. Nồng độ biotin tự do gắn với protein huyết tương ở người trưởng thành khoảng 200 ng/l và 1200 ng/l.
- Thải trừ: Bài tiết chủ yếu trong nước tiểu và 1 phần trong phân. Biotin tồn tại ở dạng tự do hoặc dưới dạng chất chuyển hóa bis-nor-biotin và biotin sulfoxid. Thời gian bán thải của biotin khoảng 26 giờ. Đối với liều sinh lý, thời gian bán thải ngắn hơn. Ở người lớn, thời gian bán thải dao động từ 8 đến 19 giờ; ở trẻ em, thời gian bán thải dao động từ 10 đến 14 giờ.
Hướng dẫn sử dụng
- Điều trị thiếu hụt Biotin: 10 mg/ngày
- Phòng ngừa thiếu hụt do thiếu nhiều các carboxylase: Liều dùng 5 – 10 mg mỗi ngày
Tác dụng phụ
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
- Thận trọng với trẻ em dưới 12 tuổi.
- Trong thành phần công thức có chứa parahydroxybenzoat có thể gây phản ứng dị ứng (chậm).
- Thận trọng với bệnh nhân dị ứng với đậu nành, bệnh nhân không dung nạp với đường fructose.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai:
Chưa có nghiên cứu đầy đủ, việc sử dụng Biotin trên phụ nữ có thai. Khuyến cáo không nên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai.
Phụ nữ cho con bú:
Không rõ thuốc có qua sữa mẹ hay không. Không khuyến cáo sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có thông tin.
Tương tác, tương kỵ của thuốc
- Một số hợp chất đối kháng tác dụng của Biotin, trong số này có avidin, biotin sulfon, desthiobiotin và một vài acid imidazolidon carboxylic.
- Các thuốc chống co giật làm giảm nồng độ Biotin.
- Tác dụng không mong muốn của thuốc
- Rất hiếm gặp (< 1/10.000): các phản ứng dị ứng trên da (nổi mày đay).
- Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Quá liều và cách xử trí
Chưa có báo cáo về độc tính của Biotin trên người mặc dù đã dùng liều lượng lớn kéo dài tới 6 tháng.
Thông tin sản xuất
Bảo quản: Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, tránh ẩm, ở nhiệt độ dưới 30ºC.
Quy cách:Hộp 6 vỉ x 15 viên
Nơi sản xuất: Việt Nam
Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội





Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.