Thành phần
Sắt nguyên tố (dưới dạng Sắt (III) hydroxyd polymaltose 34%)
Công dụng
Dung dịch thuốc uống Atiferlit giúp bổ sung thêm sắt cho những trường hợp bị thiếu máu do thiếu sắt.
1. Dược lực học
Chưa có dữ liệu.
2. Dược động học
Chưa có dữ liệu.
Hướng dẫn sử dụng
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Các tác dụng phụ thường gặp của sắt(III) hydroxide polymaltose bao gồm:
- Tiêu chảy
- Nôn mửa
- Buồn ngủ
- Đau bụng
- Bồn chồn
- Thở nhanh
- Buồn nôn
- Đổ mồ hôi
- Khó chịu vùng thượng vị
- Viêm cục bộ
- Ợ nóng và đau khớp hoặc cơ
Các tác dụng phụ hiếm gặp bao gồm:
- Viêm dạ dày ruột xuất huyết
- Hạ đường huyết
- Rối loạn chức năng nội tiết
- Nhiễm toan chuyển hóa
- Nhịp tim nhanh
- Co giật
- Hạ huyết áp và hôn mê
Nếu như bạn gặp phải các dấu hiệu này trong quá trình sử dụng sản phẩm Atiferlit, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc trạm y tế gần nhất để được kiểm tra và xử lí.
Chống chỉ định
Dung dịch thuốc uống Atiferlit chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng khi sử dụng
Vui lòng xem thêm các thông tin về thuốc trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đính kèm sản phẩm.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa rõ ảnh hưởng của thuốc.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Tuân theo chỉ định từ bác sĩ. Chỉ nên dùng thuốc khi lợi ích vượt trội nguy cơ có thể xảy ra.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc hoặc gây ra các tác dụng phụ.
Bệnh nhân nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách những thuốc và các thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Không nên dùng hay tăng giảm liều lượng của thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.
Vui lòng xem thêm các thông tin về thuốc trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đính kèm sản phẩm.
Tác dụng phụ
Các tác dụng phụ thường gặp của sắt(III) hydroxide polymaltose bao gồm:
- Tiêu chảy
- Nôn mửa
- Buồn ngủ
- Đau bụng
- Bồn chồn
- Thở nhanh
- Buồn nôn
- Đổ mồ hôi
- Khó chịu vùng thượng vị
- Viêm cục bộ
- Ợ nóng
- Đau khớp hoặc cơ
Các tác dụng phụ hiếm gặp bao gồm:
- Viêm dạ dày ruột xuất huyết
- Hạ đường huyết
- Rối loạn chức năng nội tiết
- Nhiễm toan chuyển hóa, nhịp tim nhanh
- Co giật
- Hạ huyết áp và hôn mê
Nếu như bạn gặp phải các dấu hiệu này trong quá trình sử dụng sản phẩm Atiferlit, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc trạm y tế gần nhất để được kiểm tra và xử lí.
Thông tin sản xuất
Bảo quản:
- Bảo quản Atiferlit ở những nơi khô thoáng.
- Không để ánh mặt trời chiếu vào sản phẩm Atiferlit.
- Để Atiferlit ở vị trí có nhiệt độ dưới 30 độ C.
- Không để Atiferlit ở những nơi trẻ em với tới được.
Quy cách:Hộp 30 ống x 10ml
Nơi sản xuất: Việt Nam
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm An Thiên



Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.