Thành phần
THÀNH PHẦN (cho 1 viên nén bao phim):
Benfotiamin……………………………………………………………………………….150 mg
Tá dược vừa đủ……………………………………………………………………………1 viên
Tá dược gồm (avicel PH 101, Tinh bột, PVP K30, aerosil, croscarmelose sodium, tale, HPMC E6, PEG,
Công Dụng
Công dụng
BENFOSAFE sử dụng điều trị viêm đa dây thần kinh do đái tháo đường có triệu chứng và viêm đa dây thần kinh do nghiện rượu
CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC:
- Thiamin (Vitamin B1) là chất cần thiết và có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa của cơ thể.
- Bệnh nhân đái tháo đường thường phải chịu tình trạng thiếu thiamin trong huyết tương, khoảng 75% so với người khỏe mạnh.
- Benfotiamin là một chất thuộc nhóm thiamin dạng thân dầu, các dẫn chất thiamin (như acetiamin, benfotiamin hay fursultiamin) được chuyển hóa thành coenzyme thiamin diphosphat (TDP) có hoạt tính sinh học trong cơ thể.
- Thiamin diphosphat hoạt động như một coenzyme chuyển hóa pyruvate thành acetyl-CoA, và là đồng yếu tố của transketolase trong chu trình pentose phosphate. Bên cạnh đó, chất này cũng có vai trò chuyển hóa alpha-ketoglutarate thành succinyl-CoA trong chu trình acid citric.
- Trong số các chức năng khác, cocarboxylase là một coenzyme có vai trò khử hydro của pyruvate, đóng vai trò chủ chốt trong sự đốt cháy đường. Do năng lượng dùng trong các tế bào thần kinh chủ yếu nhờ sự đốt cháy đường nên việc cung cấp đủ lượng thiamin là tối cần thiết cho hoạt động thần kinh. Khi nồng độ glucose tăng cao, có sự gia tăng nhu cầu sử dụng thiamin. Nồng độ glucose trong huyết tương cao dẫn đến nồng độ glucose cao trong nội bào và tế bào thần kinh gây ra rối loạn sinh hóa.
- Bốn cơ chế phân tử chính liên quan đến sự tổn thương do glucose:
- Gia tăng con đường chuyển hóa polyol.
- Gia tăng con đường chuyển hoá hexosamin.
- Gia tăng sự hình thành các sản phẩm cuối cùng của quá trình glycat hóa (Advance Glycation Endproduct, AGE).
- Hoạt hóa isoform PKC thông qua việc tổng hợp lipid thông tin diacylglycerol (DAG).
- Trong các tế bào nội mô động mạch chủ, đường huyết tăng cao kích hoạt sự sao chép yếu tố tiền gây viêm NF-K8. Ba trong số các con đường sinh hóa chính của sự phát sinh bệnh là: con đường hexosamin, con đường hình thành AGE và con đường diacylglycerol (DAG)-protein kinase C (PKC), được kích hoạt bởi sự gia tăng chất chuyển hóa glycolytic là glyceraldehyd-3-phosphate và fructose-6-phosphate do ức chế enzyme glyceraldehydes phosphate dehydrogenase (GAPDH).
- Trong chu trình pentose phosphate, enzyme transketolase có thể chuyển lượng thừa fructose-6-phosphate và glyceraldehyd-3-phosphate thành pentose-5-phosphate và erythorse-4-phosphate. Transketolase là một biện pháp xác định vận tốc của phản ứng không oxy hóa trong chu trình pentose phosphate. Tình trạng và chiều hướng của phản ứng do transketolase phụ thuộc vào nồng độ của cơ chất. Hoạt hóa hoàn toàn transketolase có thể dẫn đến gia tăng chuyển hóa glyceraldehyd-3-phosphate và fructose-6-phosphate thành pentose-5-phosphate và erythrose-4-phosphate.
- Tuy nhiên, trên in vivo, do nồng độ chất chuyển hóa transketolase ít nhất thấp hơn 1 bậc về biên độ giá trị Km nên tình trạng và chiều hướng của phản ứng do transketolase được quyết định bởi nồng độ cơ chất. Vì vậy sự gia tăng fructose-6-phosphate và glyceraldehyd-3-phosphate gây ra do đường huyết cao có thể làm chuyển hướng các chất chuyển hóa này thành pentose-5-phosphate và erythorse-4-phosphate khi transketolase được hoạt hóa hoàn toàn bởi đồng yếu tố thiamin. Benfotiamin ức chế sự tích tụ các chất độc hại này.
- Hơn thế nữa, benfotiamin thúc đẩy sự hồi phục tình trạng sau thiếu máu cục bộ nhờ sự phục hồi hình thành mạch máu và ức chế hiện tượng apoptosis mạch máu. Những kết quả này cho thấy điều trị bằng benfotiamin để phòng ngừa tổn hại các cơ quan gây ra do tăng đường huyết theo con đường phức tạp, bởi đó sự hoạt hóa của transketolase dường như đóng vai trò cực kì quan trọng.
CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:
- Benfotiamin là một tiền chất của vitamin B1. Sau khi uống, dưới tác dụng của men phosphate, sự khử phosphoryl hóa benfotiamin thành dạng benzoylthiamine (SBT) thân dầu xảy ra ở ruột. SBT hấp thu nhiều hơn so với dẫn chất thiamin thân nước vì các phân tử thân dầu hấp thu bằng cách khuếch tán thụ động, trong khi hấp thu thiamin ảnh hưởng tới cơ chế vận chuyển kép phụ thuộc liều: vận chuyển tích cực phụ thuộc với Na+ và năng lượng ở lượng nhỏ hơn 2µmol, và khuếch tán thụ động với nồng độ lớn hơn. Do vậy, nồng độ thiamin trong máu và mô sẽ cao khi dùng benfotiamin so với dạng thiamin thân nước, ngay cả khi uống benfotiamin với liều thấp hơn. Nhóm benzoyl tách ra cùng với việc đóng vòng tạo ra thiamin, được thực hiện trong niêm mạc ruột và trên các hàng rào tế bào chứa các thioesterase. Trong quá trình đi qua niêm mạc, các hợp chất chứa nhóm sulfhydryl như cystein và glutathion có thể giáng hòa nhanh chóng các dẫn chất thiamin thân dầu thành thiamin trong nội bào.
- Bên trong tế bào, thiamin kinase chuyển hóa thiamin thành coenzyme có hoạt tính là thiamin diphosphate (TDP), thiamine monophosphate (TMP) và thiamine triphosphate (TTP). Một cách hiển nhiên nồng độ các thiamin và coenzyme hoạt tính có trong nội tế bào khi dùng benfotiamin cao hơn so với các dẫn chất thiamin thân nước dùng đường uống.
- Thiamin lưu trữ với nồng độ cao trong mô và các Coenzyme được nhanh chóng thải qua thận và bài tiết vào nước tiểu ở dạng không chuyển hóa, dạng tự do hay dạng được phosphoryl hóa, hoặc là các chất chuyển hóa như Pyrimidine và thiazol.
Hướng dẫn sử dụng
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:
- Người lớn: Trừ khi được kê toa, liều ban đầu thường từ 300-450 mg benfotiamin tùy thuộc vào mức độ nặng của bệnh thần kinh trong thời gian tối thiểu từ 4-8 tuần. Liều thông thường uống 1 viên/lần, ngày 2-3 lần. Sau đó liều tùy thuộc vào mức độ đáp ứng điều trị. Trừ khi được kê toa, nên uống 1 viên/lần mỗi ngày. Thời gian dùng thuốc tùy thuộc vào mức độ đáp ứng điều trị.
- Trẻ em < 18 tuổi: Độ an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được báo cáo.
- Bệnh nhân suy thận: Đối tượng này có thể dùng liều thông thường.
- Bệnh nhân suy gan: Đối tượng này có thể dùng liều thông thường.
- Cách dùng: Thuốc nên được uống với 1 ly nước và cách xa các bữa ăn. Trong trường hợp quên dùng, bệnh nhân nên tiếp tục dùng thuốc như các lần dùng trước.
Tác dụng phụ
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Chống chỉ định với những bệnh nhân bị mẫn cảm đối với Benfotiamin/thiamin hoặc một trong các thành phần của thuốc.
- Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng: không
- Trường hợp có thai và cho con bú: Chưa có kinh nghiệm dùng benfotiamin cho phụ nữ có thai và cho con bú. Dù các tác dụng có hại không được thiết lập, cũng không nên dùng thuốc trên đối tượng này.
- Trong khi có thai và cho con bú, liều dùng khuyến cáo hàng ngày của vitamin B1 là 1,4-1,6 mg. Liều cao hơn chỉ dùng cho bệnh nhân bị thiếu vitamin B1, bởi vì cho tới nay độ an toàn liều dùng cao hơn liều khuyến cáo chưa được ghi nhận. Vitamin B1 có thể phân bố vào sữa mẹ.
- Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú: không sử dụng.
- Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
TƯƠNG TÁC THUỐC:
Thiamin bị mất hoạt tính bởi 5-fluoruracil do chất này ức chế cạnh tranh quá trình phosphoryl hóa của thiamin thành thiamin pyrophosphate.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
- Rối loạn hệ thống miễn dịch: rất hiếm có các phản ứng quá mẫn như nổi mề đay, nổi mẩn, sốc phản vệ.
- Rối loạn dạ dày – ruột: trên những nghiên cứu lâm sàng của benfotiamin, những rối loạn dạ dày như buồn nôn và những khó chịu ở đường tiêu hóa được ghi nhận trong các trường hợp chỉ dùng benfotiamin.
- Tuy nhiên, tần suất không khác nhau có ý nghĩa giữa nhóm giả dược và nhóm điều trị. Mối quan hệ nhân quả đối với benfotiamin và các rối loạn này chưa rõ ràng và có phụ thuộc liều.
- Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
QUÁ LIỀU & XỬ TRÍ:
Với liều uống được đưa ra và do khoảng điều trị rộng, các dấu hiệu quá liều chưa được biết đến cho đến nay. Không có xử lí đặc biệt trong các trường hợp quá liều. Nếu có dấu hiệu quá liều thì nên được điều trị triệu chứng.
Thông tin sản xuất
Bảo quản: BẢO QUẢN: Nơi khô mát tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C
Quy cách:Hộp 3 vỉ x 10 viên
Nơi sản xuất: Việt Nam
Nhà sản xuất: Công ty TNHH MTV 120 Armephaco








Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.