Thành phần
Lisinopril (dưới dạng lisinopril dihydrate10,89 mg) 10 mg ; Hydrochlorothiazide 12,5 mg
Công dụng
Công dụng của Viên nén Lisiplus HCT 10/12.5
Chỉ định
Thuốc Lisiplus HCT 10mg/12.5mg chỉ định trong điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở những bệnh nhân phù hợp với liệu pháp phối hợp thuốc.
Dược lực học
Lisinopril
Lisinopril là một dẫn xuất peptide tổng hợp và là chất ức chế men chuyển căng thẳng huyết tương kéo dài, qua đường uống. Giảm nồng độ angiotensin (một chất co mạch mạnh) và aldosterone, dẫn đến giãn mạch ngoại biên và giảm lực mạch máu, do đó làm giảm huyết áp. Dữ liệu nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng lâu dài sản phẩm này sẽ không làm suy yếu hiệu quả điều trị và việc ngừng thuốc ngay lập tức sẽ không gây ra tình trạng huyết áp tăng trở lại. Ở bệnh nhân suy tim sung huyết, lisinopril làm giảm tiền tải và hậu tải của tim bằng cách làm giãn động mạch và tĩnh mạch, tăng cung lượng tim mà không gây nhịp tim nhanh phản xạ. Sản phẩm này hiếm khi gây ra tình trạng thiếu máu và tăng axit uric máu do thuốc clo gây ra.
Hydrochlorothiazide
Tác dụng lợi tiểu: Sự bài tiết natri, kali, clorua và các ion khác trong nước tiểu tăng lên, trong khi sự bài tiết Canxi qua nước tiểu giảm. Cơ chế hoạt động của Hydrochlorothiazide chủ yếu ức chế sự tái hấp thu Natri clorua ở đoạn trước của ống lượn xa và ống lượn gần (có tác dụng nhẹ hơn), do đó làm tăng trao đổi Na + -K + ở ống lượn xa và ống góp, và tăng tiết K + . Nó có thể ức chế hoạt động của carbonic anhydrase ở các mức độ khác nhau, vì vậy nó có thể giải thích tác dụng của nó đối với ống lượn gần. Hydrochlorothiazide cũng có thể ức chế hoạt động của phosphodiesterase, làm giảm sự hấp thu axit béo ở ống thận và tiêu thụ oxy của ty thể, do đó ức chế phản ứng của ống thận với Na + và Cl -tái hấp thu tích cực.
Tác dụng hạ huyết áp: Dùng thuốc sớm làm giảm huyết áp do lợi tiểu và giảm thể tích máu, còn dùng thuốc lâu dài có tác dụng hạ huyết áp bằng cách làm giãn mạch máu ngoại biên.
Dược động học
Khoảng 25% (6% -60%) Lisinopril được hấp thu sau khi uống và sự hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ trong huyết tương đạt cao nhất sau khi uống một liều duy nhất 7 giờ, thời gian bán hủy khoảng 12,6 giờ, nồng độ trong huyết tương đạt trạng thái ổn định sau 3 ngày dùng thuốc mỗi ngày một lần. Nó có hiệu lực trong vòng một giờ sau khi uống một liều duy nhất, đạt tác dụng cao nhất trong vòng 6 giờ và kéo dài khoảng 24 giờ. Lisinopril không được chuyển hóa rõ ràng ở gan và chủ yếu được đào thải dưới dạng không đổi qua thận, kéo dài 1/2 thời gian ở bệnh nhân suy thận. Sự gắn kết thuốc của lisinopril với protein huyết tương giảm, Thể tích phân bố trung bình là 1,24L và tốc độ thanh thải thận trung bình là 106mol/phút.
Hydrochlorothiazide hấp thu qua đường uống nhanh nhưng không đầy đủ, thức ăn có thể làm tăng hấp thu, có thể liên quan đến thời gian lưu thuốc kéo dài ở ruột non. Một phần thuốc này liên kết với protein huyết tương, phần còn lại đi vào hồng cầu. Nó có hiệu lực trong 2 giờ sau khi uống, với thời gian cao điểm là 4 giờ, thời gian tác dụng từ 6 đến 12 giờ và thời gian tác dụng là 1/2 trong 15 giờ. Kéo dài ở những đối tượng có chức năng thận bị suy giảm.. Nồng độ thuốc trong máu giảm nhanh khi bắt đầu giai đoạn đào thải sau khi hấp thu, sau đó nồng độ thuốc trong máu giảm chậm lại đáng kể, có thể do thuốc đi vào hồng cầu ở giai đoạn sau. Phần lớn thải trừ qua nước tiểu ở dạng không đổi.
Hướng dẫn sử dụng
Cách dùng
Thuốc Lisiplus HCT 10mg/12.5mg dạng viên nén được dùng bằng đường uống.
Liều dùng
Liều dùng thông thường:1 viên x 1 lần/ ngày.
Nên uống Lisiplus HCT 10/12.5 cùng một thời điểm mỗi ngày. Nếu không đạt được hiệu quả điều trị mong muốn trong khoảng thời gian từ 2 đến 4 tuần ở liều điều trị này, có thể tăng liều lên 2 viên x 1 lần/ ngày.
Bệnh nhân suy thận:Lisiplus HCT 10/12.5 không được dùng điều trị khởi đầu cho bất kỳ bệnh nhân suy thận nào. Ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin > 30 và < 80 ml/ phút, Lisiplus HCT 20/12.5 có thể được dùng, nhưng chỉ sau khi đã điều chỉnh liều của từng thành phần.
Bệnh nhân điều trị bằng thuốc lợi tiểu trước đó:Nên ngừng điều trị bằng thuốc lợi tiểu 2 – 3 ngày trước khi dùng Lisiplus HCT 10/12.5. Nếu điều này là không thể, nên bắt đầu điều trị riêng lẻ với lisinopril liều 5 mg.
Người lớn tuổi:Không cần điều chỉnh liều ở người lớn tuổi.
Trẻ em:Tính an toàn và hiệu quả chưa được thiết lập.
Tác dụng phụ
Chống chỉ định
- Quá mẫn với lisinopril, với bất kỳ tá dược hoặc bất kỳ thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE) khác; Quá mẫn với hydrochlorothiazide hoặc các thuốc có dẫn xuất sulphonamid.
- Tiền sử phù mạch khi điều trị bằng thuốc ức chế ACE trước đó; Phù mạch do di truyền hoặc vô căn; Bệnh gút; Tăng acid uric huyết; Vô niệu; Bệnh Addition; Chứng tăng calci huyết; Suy gan nặng; Suy thận nặng.
- Quý thứ hai và thứ ba của thai kỳ.
Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn khi dùng Lisiplus HCT 10mg/12.5mg mà bạn có thể gặp.
Thường gặp:
Lisinopril: Đau đầu, ho khan kéo dài.
Hydrochlorothiazide: Mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, giảm kali huyết, tăng acid uric huyết, tăng glucose huyết, tăng lipid huyết (ở liều cao).
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, bệnh nhân cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Thận trọng khi sử dụng
Lisinopril nên được dùng thận trọng trên bệnh nhân tắc nghẽn đường ra của tâm thất trái (như trường hợp hẹp động mạch chủ, phì đại cơ tim).
Nên theo dõi chức năng thận của bệnh nhân trong suốt vài tuần đầu điều trị.
Tăng kali huyết có thể xảy ra, đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận hoặc đái tháo đường đang dùng thuốc; Hạ đường huyết có thể xảy ra ở bệnh nhân dùng kết hợp thuốc ức chế ACE với insulin hay các thuốc trị đái tháo đường dùng đường uống.
Ho khan và dai dẳng được báo cáo với tất cả thuốc ức chế ACE, chấm dứt sau khi ngừng thuốc.
Có thể xảy ra tụt huyết áp trên những bệnh nhân đang trải qua phẫu thuật hoặc trong khi gây mê với các thuốc gây tụt huyết áp.
Nên thận trọng dùng thuốc nhóm thiazide ở những bệnh nhân suy chức năng gan hoặc bị bệnh gan tiến triển.
Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Ngưng dùng Lisiplus HCT 10/12.5 càng sớm càng tốt khi phát hiện có thai.
Không khuyến cáo dùng thuốc ở phụ nữ đang cho con bú.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chế phẩm có thể ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc hoặc gây ra các tác dụng phụ. Nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách những thuốc và các thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Không nên dùng hay tăng giảm liều lượng của thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.
Thông tin sản xuất
Bảo quản: Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Quy cách: Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Nơi sản xuất: Việt Nam
Nhà sản xuất: STELLA






Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.