Thành phần
Pregabalin 75mg
Công Dụng
Chỉ định
Thuốc Pagalin được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Đau thần kinh: Pregabalin được chỉ định trong điều trị đau thần kinh cho người lớn.
Động kinh: Pregabalin được chỉ định như là liệu pháp bổ trợ ở người lớn trong động kinh cục bộ, có hoặc không kèm theo động kinh toàn bộ thứ phát.
Rối loạn lo âu tổng quát: Pregabalin được chỉ định điều trị rối loạn lo âu tổng quát ở người lớn.
Dược lực học
Cơ chế tác dụng
- Các nghiên cứu in vitro đã cho thấy Pregabalin gắn với 1 subunit phụ (a2 – δ protein) của dòng calci mang điện trong hệ thống thần kinh trung ương, thay thế (3H) gabapentin. 2 dẫn chứng trên cho thấy sự gắn kết của Pregabalin vào a2 – δ protein là cần thiết cho tác dụng giảm đau và chống co giật trên động vật.
- Các nghiên cứu đối với đồng phân hữu tuyền không có hoạt tính và các dẫn chất có cấu trúc Pregabalin và các nghiên cứu trên chuột đội biến với các thuốc có khá năng gắn vào a2 – δ protein kém.
- Thêm vào đó Pregabalin giảm giải phóng một số chất dẫn truyền thần kinh, bao gồm glutamate, noradrenaline.
- Sự quan trọng của những tác động này trên lâm sàng của Pregabalin chưa được biết.
- Pregabalin không có ái lực với các thụ thể tiếp nhận hoặc các đáp ứng gắn với tác dụng của một số thuốc thường sử dụng trong điều trị động kinh hoặc đau.
- Pregabalin không tương tác với các chất ức chế GABAA; hoặc GABAB. Không được chuyển hóa thành GABAA, hoặc chất ức chế GABAB. Pregabalin không phải là một chất ức chế sự tạo thành và phân huỷ của GABA.
- Pregabalin ngăn ngừa đau liên quan tới hoạt động trên động vật với thần kinh hoặc đau sau phẫu thuật, bao gồm tăng cảm giác đau và đau do kích thích Pregabalin có hoạt tính trên động vật động kinh, bao gồm động kinh do sốc điện cơ duỗi trên chuột, động kinh ngưỡng rung co giật với pentyle-netetrazol, động kinh hành vi và điện đồ ở chuột được kích thích ở vùng hải mã.
Dược động học
Dược động học ổn định của Pregabalin là giống nhau trên những tình nguyện viên khoẻ mạnh, các bệnh nhân động kinh đang dùng thuốc chống động kinh và các bệnh nhân đau mãn tính.
Hấp thu
- Pregabalin được hấp thu nhanh khi uống lúc đói, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1 giờ trong cả dùng liều đơn và liều đa.
- Sinh khả dụng đường uống của Pregabalin khoảng > 90% và phụ thuộc vào liều dùng. Trong dùng nhắc lại, tình trạng ổn định đạt được trong 24 – 48 giờ. Tỷ lệ hấp thu của Pregabalin giảm khi dùng cùng thức ăn dẫn đến Cmax giảm khoảng 25 – 30% và kéo dài Tmax sau khoảng 2,5 giờ. Tuy nhiên, dùng Pregabalin cùng thức ăn không có ảnh hưởng lâm sàng đáng kể nào đến mức độ hấp thu Pregabalin.
Phân bố
- Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, Pregabalin dễ dàng qua hàng rào máu não ở chuột nhất, chuột cống và khỉ. Pregabalin qua được nhau thai ở chuột và xuất hiện trong sữa chuột.
- Ở người thể tích phân bố của Pregabalin sau khi dùng đường uống khoảng 0,56L/kg. Pregabalin không gắn kết với protein huyết tương.
Chuyến hoá
Pregabalin được chuyển hóa không đáng kể trong cơ thể người. Sau khi dùng Pregabalin phóng xạ đánh dấu khoảng 98% được tìm thấy trong nước tiểu. Pregabalin ở dạng chưa chuyến hoá. Dẫn xuất N-methylale của Pregabalin chất chuyển hoá chính của Pregabalin được tìm thấy trong nước tiểu, chiếm khoảng 0,9% liều dùng. Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, không có dấu hiệu nào về sự biến đổi Pregabalin đồng phân tả truyền thành đồng phân hữu truyền.
Thải trừ
- Pregabalin được thải trừ khỏi hệ tuần hoàn chủ yếu do bài tiết qua thận nguyên dạng.
- Thời gian bán thải trung bình của Pregabalin là 6,3 giờ. Thanh thải Pregabalin huyết tương và thanh thải thận tỷ lệ thuận với thanh thải creatinin. Điều chỉnh liều trên các bệnh nhân giảm chức năng thận hoặc thẩm tách máu là cần thiết.
Tuyến tính/không tuyến tính
- Dược động học của Pregabalin là tuyến tính trong khoảng liều đơn hàng ngày. Khoảng biến thiên dược động học của Pregabalin là thấp (< 20%). Các đặc tính dược động học của liều đa có thể dự đoán từ các dữ liệu của liều đơn. Vì vậy, không cần thiết phải kiểm tra nồng độ Pregabalin trong huyết tương định kỳ.
- Dược động học trong những nhóm bệnh nhân đặc biệt
- Giới tính: Các thử nghiệm lâm sàng đã cho thấy không có ảnh hưởng lâm sàng đáng kể nào đến nồng độ huyết tương của Pregabalin.
- Suy thận: Thanh thải Pregabalin tỷ lệ thuận với thanh thải creatinin. Thêm vào đó, Pregabalin được loại bỏ hiệu quả khỏi huyết tương nhờ thẩm tách máu (sau 4 giờ thấm tách máu nồng độ huyết tương của Pregabalin giảm khoảng 50%). Bởi vì thải trừ qua thận là đường thải trừ chính, giảm liều với bệnh nhân suy thận và dùng liều bổ sung với bệnh nhân thẩm tách máu là cần thiết.
- Suy gan: Không có các nghiên cứu dược động học đặc hiệu tiến hành trên các bệnh nhận suy gan. Vì Pregabalin được chuyến hoá không đáng kể và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu ở nguyên dạng, bệnh nhân suy gan không có thay đổi đáng kể về nồng độ huyết tương Pregabalin.
- Người cao tuổi > 65 tuổi: Thanh thải Pregabalin có xu hướng giảm theo sự tăng của tuổi. Sự giảm thanh thải Pregabalin đường uống không phụ thuộc vào sự giảm thanh thải creatinin liên quan đến sự tăng của tuổi. Cần giảm liều Pregabalin trên các bệnh nhân tổn thương chức năng thận do tuổi cao.
Hướng dẫn sử dụng
Cách dùng
Thuốc Pagalin 75mg dùng đường uống. Có thể dùng cùng với thức ăn hoặc không.
Liều dùng
Khoảng liều dùng từ 150mg – 600mg mỗi ngày được chia làm 2 – 3 lần.
Đau thần kinh
Điều trị với Pregabalin có thể bắt đầu với liều 150mg mỗi ngày. Tùy theo đáp ứng của từng cá thể và sự dung nạp, liều dùng có thế tăng lên 300mg/ngày sau khoảng thời gian 1 tuần và nếu cần có thể tăng liều tối đa 600mg/ngày sau 1 tuần điều trị thêm.
Rối loạn lo âu tổng quát
Khoảng 150mg – 600mg mỗi ngày được chia làm 2 – 3 lần. Liều dùng cần cho trị liệu cần được đánh giá lại đều đặn. Điều trị với Pregabalin có thế bắt đầu với liều 150mg mỗi ngày. Tùy theo đáp ứng của từng cá thể và sự dung nạp, liều dùng có thể tăng lên 300mg/ngày sau khoảng thời gian 1 tuần điều trị. Sau khi điều trị thêm 1 tuần, liều dùng có thể tăng tới 450mg/ngày. Liều dùng tối đa 600mg/ngày có thể đạt được sau 1 tuần điều trị thêm.
Ngưng sử dụng Pregabalin: Nếu phải ngưng dùng Pregabalin cần giảm dần Pregabalin trong thời gian tối thiểu 1 tuần.
Bệnh nhân suy thận
Giảm liều trên các bệnh nhân tổn thương chức năng thận phải tùy theo từng cá nhân và theo hệ số thanh thải creatinin (CLcr) được trình bày trong bảng 1 sử dụng công thức:
CLcr (ml/phút)= (140 – tuổi (năm)) x cân nặng (kg) (x 0,85 với bệnh nhân nữ) 72 x creatinin huyết thanh (mg/dL)
Với các bệnh nhân đang làm thẩm tách máu, liều hàng ngày của Pregabalin cần được điều chỉnh tùy theo chức năng thận. Bên cạnh liều dùng hàng ngày, liều dùng bổ trợ nên được dùng ngay sau mỗi 4 giờ thấm tách máu (xem bảng 1).
Bảng 1: Điều chỉnh liều Pregabalin theo chức năng thận.
Thanh thải creatinine (CLcr) (ml/phút)
Tổng liều Pregabalin
Chế độ trị liệu
Liều khởi đầu (mg/ngày)
Liều tối đa
(mg/ngày)
≥ 60
150
600
BID hoặc TID
≥ 30 – < 60
75
300
BID hoặc TID
≥ 15 – < 30
25 – 50
150
QD hoặc BID
< 15
25
75
QD
Liều bổ trợ sau thẩm tách máu
250
100
Liều đơn +
TID = chia 3 lần/ngày; BlD = chia 2 lần/ngày; QD = liều đơn/ngày.
Tổng liều hàng ngày (mg/ngày) cần chia như được chỉ định bởi chế độ liều để cung cấp mg/liều.
Liều hỗ trợ là liều đơn bổ sung.
Dùng thuốc trên bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều trên các bệnh nhân suy gan.
Dùng thuốc cho trẻ em và thiếu niên (12-17 tuổi): Sự an toàn và hiệu quả của Pregabalin trên trẻ em dưới 12 tuổi và thiếu niên chưa được thiết lập. Không dùng thuốc trên trẻ em.
Dùng thuốc cho người cao tuổi (trên 65 tuổi): Người cao tuổi có thể giảm liều Pregabalin do giảm chức năng thận.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
- Trong trường hợp quá liều đến 1,5g không có tác dụng không mong muốn nào được báo cáo.
- Trong các báo cáo sau khi lưu hành thuốc, các tác dụng phụ phổ biến nhất được báo cáo khi dùng quá liều Pregabalin bao gồm rối loạn cảm xúc, ngủ gà, tình trạng lú lẫn, trầm cảm, lo âu, bồn chồn.
- Điều trị quá liều Pregabalin cần tiến hành các biện pháp bổ trợ có thể gồm cả thẩm tách máu nếu cần thiết.
- Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
- Khi sử dụng thuốc Pagalin, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
- Chương trình được thử nghiệm lâm sàng với Pregabalin được tiến hành trên trên 9000 bệnh nhân dùng Pregabalin, của trên 5000 thử nghiệm mù đôi giả dược có kiểm soát.
- Các tác dụng không mong muốn thường gặp được báo cáo gồm: Chóng mặt và buồn ngủ. Các tác dụng không mong muốn thường nhẹ và vừa.
- Trong tất cả các nghiên cứu có kiểm soát. Tỷ lệ ngưng dùng thuốc do các tác dụng không mong muốn là 13% với các bệnh nhân dùng Pregabalin và 7% với các bệnh nhân dùng giả dược. Các tác dụng không mong muốn chủ yếu đưa đến ngưng dùng nhóm Pregabalin là chóng mặt và buồn ngủ.
Rất hay gặp, 1/10 < ADR
Chóng mặt, buồn ngủ.
Hay gặp, 1/< ADR <1/10
- Tăng cảm giác ngon miệng, tâm trạng sảng khoái lẫn lộn, giảm ham muốn tình dục, cáu kỉnh, mất điều hoà, mất tập trung, điều phối bất thường, suy giảm trí nhớ, run, loạn vận ngôn, dị cảm, nhìn bị mờ, song thị, mất thăng bằng.
- Khô miệng, táo bón, nôn, đầy hơi.
- Rối loạn cương cứng.
- Mệt mỏi, phù ngoại vị, cảm giác say rượu, phù nề, dáng đi bất thường, tăng cân.
Ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100
- Chán ăn, cảm giác mất nhân cách, không đạt được cực khoái, thao thức, trầm cảm, bồn chồn, dao động về tính khí, mất ngủ, khó diễn đạt, ảo giác, mộng mị, tăng ham muốn tình dục, lo sợ bị tấn công, thờ ơ.
- Rối loạn nhận thức, giảm xúc giác giảm thị trường, rung giật nhãn cầu, rối loạn lời nói, chứng máy cơ, giảm phản xạ. Tăng hoạt động tâm thần vận động, chống mặt tư thế, tăng xúc giác, mất vị giác, cảm giác rát bỏng run hữu ý, ngơ ngẩn, ngất.
- Rối loạn thị lực, khô mắt, sưng mắt, giảm độ sắc khi nhìn, đau mắt, mỏi mắt, chảy nước mắt.
- Nhịp tìm nhanh, đỏ bừng, đỏ bừng nóng, khó thở, khô mũi.
- Chướng bụng, tăng tiết nước bọt, bệnh thực quản hồi lưu, giảm xúc giác miệng.
- Ra mồ hôi, mọc nốt sẩn đỏ.
- Co cơ, sưng các khớp, chuột rút, đau cơ, đau khớp, đau lưng, đau chi, cứng cơ.
- Bí tiếu, không kiếm soái được đường niệu.
- Chậm phóng tinh, rối loạn tình dục.
- Suy nhược, ngã, khát, tức ngực.
- Tăng enzym alanin aminotransferase, tăng enzym phosphokinase, tăng enzym aspatat aminotranferase, giảm số lượng tiểu cầu.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Giảm bạch cầu hạt trung tính.
- Hạ đường huyết.
- Mất phản xạ có điều kiện, tâm trạng hân hoan.
- Giảm vận động cơ, loạn khứu giác, chứng khó viết.
- Hoa mắt, kích ứng mắt, giãn đồng tử dao động về thể lực, thay đổi cảm nhận về độ sâu của ảnh, mất ảnh vùng ngoại biên, lác mắt, ảnh nhìn bị sáng.
- Tăng thính lực.
- Blook nhĩ thất độ I, nhịp tim xoang nhanh, loạn nhịp tim, nhịp tim xoang chậm.
- Hạ huyết áp, lạnh ngoại vi, tăng huyết áp.
- Viêm mũi họng, ho, ngạt mũi, chảy máu cam, viêm mũi, ngáy, tắc nghẽn họng.
- Tràn dịch màng bụng, khó nuốt, viêm tụy.
- Ra mồ hôi lạnh, nổi mề đay.
- Cứng cổ, đau cổ, vỡ tế bào cơ xương.
- Thiểu niệu, suy thận.
- Mất kinh, đau vú, chảy sữa, đau bụng kinh, phi đại tuyến vú.
- Đau trầm trọng thêm trong phù toàn thân, sốt, lạnh run.
- Tăng glucose huyết, tăng creatinin huyết, giảm kali huyết, tăng cân, giảm số đếm tế bào bạch cầu.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Thông tin sản xuất
Bảo quản: Nơi khô ráo thoáng mát, dưới 30 độ, tránh ánh sáng
Quy cách:Hộp 3 vỉ x vỉ 10 viên
Nơi sản xuất: Việt Nam
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Trường Thọ




Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.