Thành phần Viên nang Omethepharm 20mg
| Thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Omeprazol (Pellet bao tan trong ruột) | 20 mg |
Chỉ định:
Thuốc Omethepharm được chỉ định trong điều trị bệnh:
- Trào ngược dạ dày-thực quản.
- Loét dạ dày-tá tràng.
- Hội chứng Zollinger-Ellison.
Dược lực học
- Omeprazol là một benzimidazol có hoạt tính ức chế bơm proton chọn lọc và không hồi phục. Thuốc làm giảm lượng acid dạ dày, có tác điều trị bệnh dạ dày liên quan tới việc tăng tiết acid dịch vị.
- Omeprazol tạo liên kết disulfua bền vững với nhóm sulfhydryl của hydro-kali (H+ – K+) ATPase được tìm thấy trên bề mặt chế tiết của tế bào thành, do đó ức chế quá trình vận chuyển cuối cùng của các ion hydro (thông qua trao đổi với ion Kali) vào lòng dạ dày và ức chế tiết axit dạ dày.
Dược động học
- Hấp thu: Thuốc hấp thu hoàn toàn tại ruột sau 3-6 giờ uống. Sinh khả dụng của thuốc khoảng 60%. Thức ăn không ảnh hưởng tới sự hấp thu của thuốc.
- Phân bố: Thuốc được phân bố vào các mô, nhất là tế bào viền của dạ dày. Tỉ lệ thuốc gắn với protein huyết tương rất cao, khoảng 95%.
- Chuyển hóa: thuốc chuyển hóa tại gan thành sản phẩm là các chất chuyển hóa không còn hoạt tính. Thời gian bán thải của thuốc là 40 phút.
- Thải trừ: Thuốc được đào thải nhanh qua nước tiểu (80%) và phần còn lại qua phân.
Liều dùng:
- Viêm thực quản do trào ngược thực quản – dạ dày: 20-40mg/lần/ngày, uống trong 4-8 tuần. Về sau, có thể dùng liều duy trì 20mg/lần/ngày.
- Điều trị loét: 20mg/lần/ngày (có thể tăng lên 40mg trong trường hợp nặng), dùng trong 4 tuần (loét tá tràng), 8 tuần (loét dạ dày). Không nên dùng lâu ngày quá thời gian chỉ định.
- Điều trị hội chứng Zolliger – Ellison: 60mg (20-120mg/ngày). Với liều trên 80mg thì nên chia 2 lần dùng mỗi ngày.
Cách dùng:
- Sử dụng qua đường uống.
- Nuốt cả viên thuốc với nước. Không nhai hay nghiền nhỏ viên.
- Có thể dùng thuốc trước hoặc sau ăn.
- Dùng theo chỉ định của bác sĩ.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ trên hệ cơ quan:
Toàn thân
- Thường gặp: Nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ
- Hiếm gặp: Đổ mồ hôi, quá mẫn, phù ngoại biên, sốt, phản vệ
Tiêu hóa
- Thường gặp: Buồn nôn, nôn, táo bón, đau bụng, chướng bụng
- Hiếm gặp: Giảm bạch cầu, tiểu cầu, giảm các tất cả tế bài máu ngoại biên, mất bạch cầu hạt
Thần kinh
- Ít gặp: Mất ngủ, chóng mặt, mệt mỏi, rối loạn cảm giác
- Hiếm gặp: Lú lẫn có hồi phục, trầm cảm, kích động, ảo giác ở người cao tuổi
Da
- Ít gặp: Nổi mày đay, nổi ban, ngứa
Cơ xương khớp
- Hiếm gặp: Đau khớp, đau cơ
Tiết niệu sinh dục
- Hiếm gặp: Viêm thận kẽ
Gan
- Ít gặp: Tăng tạm thời transaminase
Nội tiết
- Hiếm gặp: Vú to ở đàn ông
Hô hấp
- Hiếm gặp: Co thắt phế quản
Lưu ý và thận trọng:
- Trước khi dùng thuốc, cần loại trừ khả năng người bệnh bị u ác tính vì thuốc có thể che lâos hoặc làm mờ các triệu chứng, ảnh hưởng tới kết quả chẩn đoán bệnh.
- Phụ nữ có thai: Không nên dùng cho phụ nữ mang thai, đặc biệt là 3 tháng đầu của thai kì.
- Phụ nữ đang cho con bú: Chưa có tài liệu nghiên cứu. Không nên dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.
- Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc sử dụng được cho đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
Tương tác thuốc:
- Ciclosporin: Tăng nồng độ ciclosporin trong máu.
- Kháng sinh diệt H.pylori: Tăng tác dụng của kháng sinh.
- Thuốc chuyển hóa bởi cytocrom P450 như Diazepam, Phenytoin, warfarin: Tăng nồng độ các thuốc này trong máu.
- Thuốc chống đông máu dicoumarol: Tăng tác dụng chống đông.
- Nifedipin: Tăng tác dụng của nifedipin.
- Clarithromycin: Tăng nồng độ omeprazol cao gấp đôi.
Chống chỉ định:
- Không sử dụng thuốc Omethepharm cho người bị mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.
Bảo quản
- Bảo quản thuốc Omethepharm nơi khô, thoáng mát.
- Tránh để thuốc nơi ẩm thấp và nhiệt độ cao.
- Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C.





Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.