Thành phần
Methoxy polyethylene glycol-epoetin beta 50Mcg / 0.3 mL
Công Dụng
Công dụng
Ðiều trị thiếu máu do bệnh thận mạn tính ở cả những bệnh nhân đang được thẩm phân máu lẫn những bệnh nhân chưa được thẩm phân máu.
Dược lực học
Mircera – được tổng hợp hóa học – là một chất hoạt hóa liên tục thụ thể erythropoietin. Methoxy polyethylene glycol – epoetin beta khác với erythropoietin ở chỗ cầu nối amid trong phân tử này hoặc là giữa acid methoxy polyethylene glycol butanoic với nhóm N – terminal amino hoặc là giữa acid methoxy polyethylene glycol butanoic với nhóm ɛ – amino của lysine, chủ yếu là Lys52, Lys45. Kết quả là tạo ra methoxy polyethylene glycol – epoetin beta có trọng lượng phân tử khoảng 60.000 daltons với gốc PEG – có trọng lượng phân tử khoảng 30.000 daltons.
Trái ngược với erythropoietin, Mircera cho thấy có sự hoạt động khác biệt ở mức độ thụ thể, được biểu hiện bởi: Một sự kết hợp chậm hơn và tách ra nhanh hơn với thụ thể, một sự giảm hoạt động đặc hiệu trên in vitro và tăng hoạt động trên in vivo và một sự gia tăng thời gian bán thải. Những khác biệt về mặt đặc tính dược lý này giúp xây dựng được chế độ liều điều trị mỗi tháng một lần cho bệnh nhân.
Cơ chế tác động: Mircera kích thích tạo hồng cầu bằng cách tương tác với thụ thể erythropoietin trên tế bào gốc ở tủy xương. Là yếu tố tăng trưởng chính cho sự phát triển erythroid, hormon tự nhiên erythropoietin được sản xuất từ thận và giải phóng vào máu khi có sự giảm oxy huyết, Phản ứng lại với sự giảm oxy huyết, những hormon tự nhiên erythropoietin sẽ tác động lên những tế bào gốc erythroid để làm tăng sự sản xuất hồng cầu.
Dược động học
Hấp thu
Hấp thu sau khi tiêm dưới da: Sau khi tiêm thuốc vào dưới da những bệnh nhân bị bệnh thận mãn tính, người ta thấy nồng độ của methoxy polyethylene glycol – epoetin beta đạt được tối đa sau khi tiêm 72 giờ (giá trị trung điểm) ở các bệnh nhân có thẩm phân máu và 95 giờ ở bệnh nhân không thẩm phân máu.
Tính sinh khả dụng tuyệt đối của methoxy polyethylene glycol – epoetin beta sau khi tiêm dưới da ở bệnh nhân được thẩm phân máu là 62% và ở bệnh nhân không được thẩm phân máu là 54%.
Phân bố
Một thử nghiệm trên 400 bệnh nhân bị bệnh thận mạn tính đã cho thấy thể tích phân bố của methoxy polyethylene glycol – epoetin beta vào khoảng 5 L.
Thải trừ
Sau khi tiêm tĩnh mạch cho bệnh nhân bị bệnh thận mãn tính, thời gian bán thải của methoxy polyethylene glycol – epoetin beta là 134 giờ [hoặc 5,6 ngày], và độ thanh thải toàn thân là 0,494 ml/giờ/kg. Sau khi tiêm dưới da, thời gian bán thải cuối (T1/2) ở bệnh nhân là 139 giờ ở bệnh nhân thẩm phân máu và 142 giờ ở bệnh nhân không thẩm phân máu.
Hướng dẫn sử dụng
Tiêm dưới da (vùng da bụng, cánh tay hoặc đùi) hoặc tiêm tĩnh mạch.
Liều dùng
Liều chuẩn
Số lần dùng Mircera sẽ ít hơn những chất kích thích tạo hồng cầu khác do thuốc có thời gian bán thải dài hơn.
Điều trị với Mircera phải được bắt đầu dưới sự giám sát của bác sĩ.
Điều trị bệnh nhân thiếu máu do bệnh thận mạn tính
Dung dịch có thể tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch, tùy theo từng bệnh cảnh lâm sàng.
Mircera có thể được tiêm vào dưới da ở vùng bụng, cánh tay hoặc đùi. Cả ba vị trí này đều thuận tiện như nhau để tiêm Mircera dưới da.
Nên theo dõi mức hemoglobin của bệnh nhân mỗi hai tuần một lần cho đến khi mức này ổn định, và theo dõi định kỳ sau đó.
Bệnh nhân không đang thẩm phân máu
Để tăng lượng hemoglobin lên cao hơn 11 g/dL (6,83 mmol/L), liều khởi đầu khuyến cáo là 1,2 µg/kg cân nặng dùng 1 lần mỗi tháng bằng cách tiêm dưới da. Hoặc cách khác, có thể dùng liều khởi đầu 0,6 µg/kg cân nặng 1 lần mỗi 2 tuần bằng cách tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da.
Bệnh nhân đang thẩm phân máu
Để tăng lượng hemoglobin lên cao hơn 11 g/dL (6,83 mmol/L), liều khuyến cáo là 0,6 µg/kg cân nặng 1 lần mỗi 2 tuần bằng cách tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da.
Nếu sau một tháng điều trị, tốc độ tăng hemoglobin ít hơn 1,0 g/dl (0,621 mmol/L), liều Mircera có thể được tăng thêm khoảng 25 đến 50% của liều trước đó. Cứ sau mỗi tháng, có thể tăng liều khoảng 25 đến 50% cho đến khi đạt được mức hemoglobin cần thiết cho mỗi bệnh nhân.
Nếu sau một tháng điều trị, tốc độ tăng hemoglobin nhiều hơn 2 g/dL (1,24 mmol/L), liều dùng có thể được giảm đi khoảng 25 đến 50%. Nếu mức hemoglobin vượt quá 13 g/dL (8,07mmol/L), phải ngưng việc điều trị cho đến khi mức hemoglobin giảm xuống dưới 13 g/dL và sau đó, bắt đầu điều trị lại với liều xấp xỉ 50% liều đã dùng trước đó. Với những quốc gia áp dụng mức hemoglobin giới hạn cao là 12 g/dL, sự điều chỉnh liều theo mức 25% cần được xem xét. Sau khi tạm ngừng dùng thuốc, hemoglobin giảm khoảng 0,35 g/dL mỗi tuần.
Bệnh nhân được điều trị một lần mỗi 2 tuần mà nồng độ hemoglobin vượt quá 11 g/dL (6,83 mmol/L) có thể dùng Mircera một lần mỗi tháng với liều gấp hai lần so với liều một lần mỗi hai tuần trước đó.
Không nên điều chỉnh liều dùng nhiều hơn một lần mỗi tháng.
Bệnh nhân hiện đang được điều trị với một chất kích thích tạo hồng cầu
Bệnh nhân hiện đang được điều trị với một chất kích thích tạo hồng cầu có thể được chuyển sang tiêm tĩnh mạch liều đơn hoặc tiêm dưới da Mircera mỗi tháng một lần hoặc, nếu cần thiết, mỗi hai tuần một lần. Liều khởi đầu Mircera tuỳ thuộc vào liều epoetin hoặc darbepoetin alfa đã tính được trước đó mà bệnh nhân đang được dùng hàng tuần tại thời điểm chuyển sang dùng Mircera.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Mircera, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
Mạch máu: Tăng huyết áp.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Mạch máu: Huyết khối mạch máu.
Thần kinh: Đau đầu.
Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000
Miễn dịch: Quá mẫn.
Thần kinh: Bệnh não tăng huyết áp.
Da và mô dưới da: Ban (dát sần nặng).
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Thông tin sản xuất
Bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ 2 – 8°C (trong tủ lạnh). Giữ bơm tiêm đóng sẵn thuốc trong hộp giấy để tránh ánh sáng. Không được làm đông lạnh thuốc. Đối với bơm tiêm đóng sẵn: Bệnh nhân có thể lấy thuốc từ tủ lạnh để bảo quản ở nhiệt độ phòng (không quá 30°C) cho một liều dùng trong 1 tháng. Sau khi đã lấy ra khỏi tủ lạnh, thuốc phải được sử dụng trong khoảng thời gian này.
Quy cách:Hộp 1 ống tiêm 0,3ml
Nơi sản xuất: Đức
Nhà sản xuất: Roche Diagnostics GmbH






Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.