Thành phần
Cao Carduus marianus (Silybum marianum) 200mg (Tương đương 100mg Silymarin trong đó có 50mg Silybin)
Vitamin B1 (Thiamin mononitrat)…8mg
Vitamin B2 (Riboflavin)…………8mg
Vitamin B5 (Calci pantothenate)..16mg
Vitamin B6 (Pyridoxin HCI)…8mg
Vitamin PP (Nicotinamide)…….24mg
Tá dược (Dầu đậu nành, sáp ong trắng, Gelatin, Glycerin, Sorbitol, Vanillin, Methyl paraben, Titan dioxit, Brilliant blue, Allura red, Nước tinh khiết) vừa đủ 1 viên.
Công Dụng
Công dụng của Thuốc Liverplant
Chỉ định
- Thuốc Liverplant chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
- Hỗ trợ trong việc điều trị các bệnh về gan: Bệnh gan mãn tính, gan nhiễm mỡ, xơ gan, nhiễm độc gan.
- Mệt mỏi, khó ở, chán ăn do rối loạn chức năng gan.
Dược lực học
- Silymarin có tác dụng bảo vệ tế bào gan và chức năng của cấu trúc xung quanh và bên trong tế bào gan, giúp gan hoạt động hiệu quả hơn và đồng thời tăng hiệu quả thải độc gan. Tác dụng bảo vệ gan đã được chứng minh không chỉ trong các thử nghiệm dùng những tác nhân cổ điển tấn công lên gan như tetraclorur carbon, thioacetamid, D – galactosamin, alcohol ethylic… mà còn trên các tổn thương nặng của gan gây bởi phalloidin, alpha amanitin (độc tố của nấm Amanita phalloides), và Frog virus 3 (FV).
- Vitamin B1: Vitamin B, Dạng hoạt tính của Vitamin B, là thiaminpyrophosphat có vai trò một coenzym của decarboxylase, transketolase giúp cho quá trình chuyển hóa pyrurat, a- ketoglutarat thành các aldehyd và acid carboxylic và chuyển hóa pentose trong chu trình hexosemonophosphat. Khi thiếu thiamin nồng độ pyrurat trong máu tăng cao và transketolase trong hồng cầu giảm rõ rệt. Tham gia tổng hợp acetylcholin và khử carboxyl của valin, leucin và isoleucin.
- Vitamin B2: Vitamin B, dưới dạng FMN và FAD là coenzym của chừng 20 loại enzym nhur L- acid amin oxidase, glycin oxidase, Acyl-CoA dehydrogenase….Vi vậy, vitamin này có nhiệm vụ trong các phản ứng oxid hóa – khử carbohydrat và acid amin. FMN và FAD có nhiệm vụ thu nhận và chuyển hydrogen rồi biến thành FMNH2 và FADH2 sau đó trở lại dạng oxid hóa nhờ hệ thống cytochrom.
- Vitamin B5: Là 1 Vitamin nhóm B tan trong nước, nó là tiền chất của coenzym A và rất cần thiết trong một số chức năng chuyển hóa khác nhau bao gồm chuyển hóa lipid, protein và carbohydrate. Vitamin Bs cũng góp phần trong việc tổng hợp các Steroid, porpyrin, acetylchloline và các chất khác. Là một chất dinh dưỡng cần thiết nhưng vì phân bố rộng rãi đến nổi sự thiếu Vitamin này ở người là không chắc chắn lắm. Sự thiếu Vitamin B5 thường nhận thấy cùng với sự thiếu của những Vitamin nhóm B khác. Thiếu Vitamin B5 xảy ra bởi 1 chế độ ăn không có Acid pantothenic khoảng 10 tuần và cũng xảy ra ở 1 một chế độ dinh dưỡng bán tổng hợp lượng Vitamin thấp kém với chất đối kháng của Vitamin B5 . Nhu cầu của Vitamin này gia tăng khi có những hội chứng rối loạn hấp thu như loét miệng, viêm ruột …
- Vitamin B6 : Trong cơ thể Vitamin B6 bị chuyển hoá thành Pyridoxal- 5-phosphate, một dạng có hoạt tính sinh học của Vitamin B6, chất này đóng vai trò như 1 coenzym hoạt tính trong rất nhiều quá trình chuyển hóa, như chuyển hóa các amino acid, nucleic acid, acid béo chưa no, các carbohydrate, dị hóa glycogen và tổng hợp porphyrin.
- Vitamin PP: là 1 vitamin tan trong nước. Dạng có hoạt tính của Vitamin PP là NAD và NADP là coenzym của nhiều enzym xúc tác các phản ứng oxid hóa khử trong hô hấp tế bào. Nó vận chuyển hydrogen và electron từ hệ thống oxid hóa- khử này sang hệ thống oxid hóa- khử khác để cuối cùng cho ra nước và năng lượng dưới dạng ATP. Nếu thiếu Vitamin PP sẻ trở ngại cho việc sinh năng lượng .Ngoài ra còn tham gia chuyển hóa glucid, protid, tạo mỡ tuỳ thuộc apoenzym đặc hiệu mà nó kết hợp.
Dược động học
- Silymarin: Đào thải qua mật kéo dài khoảng 24 giờ. Đào thải qua thận thấp, khoảng 3%.
- Vitamin B1: Hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa. Thải trừ hoàn toàn qua đường tiểu. Mỗi ngày có độ 1mg Vitamin B, bị thoái hóa. Đó là nhu cầu tối thiểu ngày của người lớn. Nhu cầu này phụ thuộc vào lượng thức ăn tính ra calo.
- Vitamin B2: Vitamin B, dưới dạng FMN và FAD là coenzym của chừng 20 loại enzym nhu L-acid amin oxidase, glycin oxidase, Acyl-CoA dehydrogenase…. Vì vậy, vitamin này có nhiệm vụ trong các phản ứng oxid hóa-khử carbohydrat và acid amin. FMN và FAD có nhiệm vụ thu nhận và chuyển hydrogen rồi biến thành FMNH2 và FADH2 sau đó trở lại dạng oxid hóa nhờ hệ thống cytochrom.
- Vitamin B5: Hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa. Có trong tất cả các mô phân, không bị phân hủy trong cơ thể. Đào thải trong cơ thể độ 70%.
- Vitamin B6: Hấp thu dễ dàng qua hệ tràng vị. Dù ở dạng nào, chất chuyển hóa không hoạt tính cũng là acid 4 –pyridoxic được thành lập do aldehyd oxidase ở gan. Chất này được đào thải qua nước tiểu nhiều hơn qua phân (57% ). Nhu cầu thay đổi theo lượng protein ăn vào.
- Vitamin PP: Hấp thu dễ dàng bằng đường uống. Phân phối trong tất cả các mô và dự trữ ở gan, đào thải qua nước tiểu phần lớn ở dạng dẫn chất metil của nicotinamid. Cách chuyển hoá chủ yếu là thành lập N-metylnicotinamid. Nhu cầu hàng ngày tuỳ thuộc vào số lượng và chất lượng của protein ăn vào.
Hướng dẫn sử dụng
Cách dùng Thuốc Liverplant
Cách dùng
Thuốc Liverplant dạng viên nang mềm dùng đường uống.
Liều dùng
Liều khuyến cáo:
- Liều dùng thông thường cho người lớn: 1 viên/lần x 3 lần/ngày.
- Liều dùng nên tăng phù hợp tùy theo lứa tuổi, tình trạng bệnh lý và theo sự hướng dẫn của bác sĩ.
- Trẻ em cần dùng theo sự hướng dẫn của bác sĩ.
- Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
- Triệu chứng quá liều: quá liều không gây nguy hiểm đến tính mạng. Nhức đầu hoặc tiêu chảy có thể xảy ra khi dùng quá liều.
- Cách xử trí: Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
- Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Thận trọng
Tác dụng phụ
Khi sử dụng Liverplant thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:
Thường gặp, ADR > 1/100
Tiêu hóa: Buồn nôn, đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Loét dạ dày tiến triển, nôn, chán ăn, đau khi đói, đầy hơi, tiêu chảy, khô da, tăng sắc tố, vàng da.
- Giảm dung nạp glucose, tăng tiết tuyến bã nhờn, làm bệnh gút nặng thêm.
- Tăng glucose huyết, tăng uric huyết, cơn phế vị – huyết quản, đau đầu và nhìn mờ, hạ huyết áp, chóng mặt, tim đập nhanh, ngất.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Lo lắng, hốt hoảng, glucose niệu, hạ albumin huyết, choáng phản vệ.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lưu ý
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Liverplant chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Chống chỉ định trên bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Không dùng các chế phẩm chứa vitamin PP trong các trường hợp bệnh gan nặng, loét dạ dày tiến triển, xuất huyết động mạch, hay hạ huyết áp nặng.
Thận trọng khi sử dụng
Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:
- Phụ nữ có thai và cho con bú.
- Những người có tiền sử loét dạ dày, bệnh túi mật, bệnh gút, viêm khớp do gút, và bệnh đái tháo đường.
- Trẻ em phải dùng thuốc dưới sự giám sát của người lớn.
- Nếu có phản ứng tăng cảm bất thường, ngưng dùng thuốc và hỏi ý kiến Bác sĩ hay Dược sĩ.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Chưa có những nghiên cứu đầy đủ và kiểm tra tốt về sử dụng Silymarin trong thai kỳ và đang cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể đau đầu và nhìn mờ, hạ huyết áp, chóng mặt, tim đập nhanh, ngất, choáng phản vệ nên cần thận trọng khi dùng thuốc cho người vận hành máy móc và lái xe.
Tương tác thuốc
- Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc hoặc gây ra các tác dụng phụ.
- Bệnh nhân nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách những thuốc và các thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Không nên dùng hay tăng giảm liều lượng của thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.
Thông tin sản xuất
Bảo quản: Bảo quản Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Nơi sản xuất: Việt Nam
Nhà sản xuất: Medisun
Quy cách: Hộp 12 vỉ x 5 viên.






Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.