Thành phần
Levosulpirid 50mg
Công Dụng
Công dụng
- Thuốc Letarid 50 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Trầm cảm nội sinh và trầm cảm phản ứng.
- Rối loạn tâm thần.
- Tâm thần phân liệt cấp và mãn tính.
Dược động học
Hấp thu và phân bố:
Sau khi uống liều 50mg, nồng độ đỉnh trong huyết tương của levosulpirid đạt được trung bình 94,183 ng/ml sau 3 giờ.
Chuyển hóa và thải trừ:
Thời gian bán thải với liều 50mg đường tĩnh mạch là 4,305 giờ. Levosulpirid thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.
Dược lực học
- Nhóm dược lý: Thuốc an thần, chống loạn thần.
- Mã ATC: N05AL07
- Cơ chế tác dụng: Dữ liệu hóa sinh, dược lý và lâm sàng thu được ở 2 dạng đồng phân của sulpirid cho thấy hoạt động kháng dopamin ở trung ương và ngoại vi.
Hướng dẫn sử dụng
Liều dùng
Người lớn
- Rối loạn tâm thần cấp tính: 100mg x 2-3 lần/ngày.
- Điều trị duy trì: 50mg x 3 lần/ngày trừ khi có chỉ định khác từ bác sĩ. Có thể giảm liều dần.
Trẻ em và thanh thiếu niên
Chưa có thông tin điều trị đối với trẻ em và thanh thiếu niên, do đó không nên dùng thuốc trên đối tượng này.
Người cao tuổi
Điều chỉnh liều theo ý kiến bác sĩ, họ sẽ cân nhắc việc giảm liều.
Cách dùng
- Dùng đường uống, trước bữa ăn, nên dùng thuốc với thời gian cố định trong ngày.
- Nếu một lần quên dùng thuốc, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục điều trị như thông thường, không dùng liều gấp đôi.
- Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.
Quá liều và cách xử trí
Triệu chứng
Thuốc có thể gây ra hội chứng ngoại tháp và rối loạn giấc ngủ ở liều cao và những bệnh nhân nhạy cảm với thuốc an thần.
Cách xử trí
Bệnh nhân cần giảm liều hoặc ngưng dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
Tác dụng phụ
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC
- Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000) và rất hiếm gặp (ADR < 1/10000).
- Rối loạn hệ thống miễn dịch
- Rất hiếm gặp: Các phản ứng dị ứng.
Rối loạn nội tiết
- Không rõ tần suất: Một số rối loạn như vô kinh, nữ hóa tuyến vú, đa tiết sữa, tăng prolactin huyết, thay đổi ham muốn tình dục đã được quan sát thấy ở 1 số trường hợp đặc biệt do tác dụng đảo ngược của levosulpirid trên chức năng trục dưới đồi – tuyến yên – tuyến sinh dục tương tự như các thuốc an thần khác.
- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
- Không rõ tần suất: Nhiều trường hợp tăng cân đã được báo cáo sau khi điều trị kéo dài.
Rối loạn hệ thần kinh
- Rất hiếm gặp: Rối loạn tâm thần vận động, rối loạn thần kinh, hội chứng ngoại tháp như run, parkinson, rối loạn trương lực cơ. Những tác dụng không mong muốn này đều ảnh hưởng ở mức độ trung bình và có thể đảo ngược.
- Không rõ tần suất: Một số rối loạn như vô kinh, nữ hóa tuyến vú, đa tiết sữa, tăng prolactin huyết, thay đổi ham muốn tình dục ở 1 số bệnh nhân, 1 số trường hợp tăng cân do điều trị kéo dài.
Các tác dụng không mong muốn khác của nhóm thuốc:
Rối loạn tim
- Hiếm gặp: kéo dài khoảng QT, loạn nhịp thất như xoắn đỉnh, nhịp nhanh thất, rung thất và ngừng tim.
- Rất hiếm gặp: 1 số trường hợp tử vong đột ngột.
Rối loạn mạch máu
- Không rõ tần suất: Các trường hợp huyết khối tĩnh mạch đã được báo cáo bao gồm: thuyên tắc phổi, huyết khối tĩnh mạch sâu.
- Thời kỳ mang thai, ở cử, chu sinh
- Không rõ tần suất: Hội chứng ngưng thuốc ở trẻ sơ sinh, hội chứng ngoại tháp.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Quá mẫn với levosulpirid hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Levosulpirid nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân động kinh, hưng cảm hoặc giai đoạn hưng cảm trong chứng rối loạn lưỡng cực.
- Thận trọng ở bệnh nhân cao huyết áp, nghi ngờ có u tủy thượng thận và những bệnh nhân có dấu hiệu suy tim. Những trường hợp này không chống chỉ định tuyệt đối.
- Có mối tương quan giả định về việc tăng prolactin huyết của hầu hết các loại thuốc hướng tâm thần và loạn sản tuyến vú. Do đó, không nên sử dụng levosulpirid ở những đối trong mang mầm bệnh ác tính.
- Phụ nữ mang thai, có khả năng mang thai và phụ nữ đang cho con bú.
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC
- Trong các thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên so với giả được được tiến hành ở nhóm bệnh nhân sa sút trí tuệ, điều trị bằng một số thuốc chống loạn thần không điển hình cho thấy tăng khoảng 3 lần nguy cơ tai biến mạch máu não. Cơ chế về nguy cơ này chưa được biết rõ. Nguy cơ gia tăng tai biến ở các thuốc chống loạn thần khác hoặc đối tượng khác không thể loại trừ. Do đó, cần thận trọng khi dùng levosulpirid ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ đột quỵ.
- Một triệu chứng rối loạn phức tạp có thể gây tử vong được gọi là hội chứng thần kinh ác tính đã được báo cáo khi sử dụng thuốc an thần kinh. Những triệu chứng như sốt cao, cứng cơ, chứng mất vận động, rối loạn sinh dưỡng (mạch và huyết áp không ổn định, ra mồ hôi, tim nhanh, loạn nhịp, thay đổi trạng thái nhận thức có thể tiến triển đến hôn mê. Điều trị hội chứng thần kinh ác tính cần ngưng dùng thuốc an thần ngay và điều trị triệu chứng chuyên sâu (cần phải thận trong trong việc giảm chứng tăng thân nhiệt và điều chỉnh tình trạng mất nước). Trong trường hợp tiếp tục điều trị với thuốc an thần, cần theo dõi cẩn thận và tránh phối hợp với các thuốc an thần khác.
- Không nên dùng levosulpirid khi có kích thích nhu động đường tiêu hóa, có thể gây xuất huyết tiêu hóa, tắc ruột, thủng ruột.
- Thận trọng khi dùng levovulpirid ở bệnh nhân mắc bệnh tim mạch hoặc gia đình có tiền sử kéo dài khoảng QT.
- Đã có báo cáo về huyết khối tĩnh mạch khi điều trị bằng thuốc chống loạn thần. Bệnh nhân cần xác định các yếu tố nguy cơ về huyết khối tĩnh mạch trước và trong khi điều trị với thuốc chống loạn thần để có biện pháp phòng ngừa thích hợp.
- Không uống rượu trong thời gian điều trị.
- Letarid một lượng lactose monohydrat, do đó không nên dùng cho bệnh nhân bị suy giảm hoạt tính enzym lactase, hội chứng không dung nạp glucose – galactose (Glucose Galactose Malabsorption).
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai
Không dùng levosulpirid ở phụ nữ có thai hoặc có khả năng mang thai. Các triệu chứng sau đây đã được quan sát thấy ở trẻ sơ sinh có mẹ dùng thuốc trong 3 tháng cuối thai kỳ: run, cứng cơ, yếu cơ, buồn ngủ, kích động, khó thở và các vấn đề ăn uống. Do đó, trẻ sơ sinh cần được theo dõi cẩn thận.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú
Levosulpirid đi vào sữa mẹ. Không dùng thuốc ở phụ nữ cho con bú.
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC
Levosulpirid có thể gây tê, chóng mặt, rối loạn vận động trong thời gian điều trị. Do đó, bệnh nhân cần tránh lái xe và vận hành máy móc.
TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC
Tương tác của thuốc
- Nguy cơ rối loạn nhịp tim tăng khi dùng đồng thời thuốc an thần với các thuốc gây kéo dài khoảng QT.
- Không dùng đồng thời levovulpirid với các thuộc gây rối loạn điện giải.
Tương kỵ của thuốc
Do không có các nghiên cứu về ttính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Thông tin sản xuất
Bảo quản: Nơi khô, dưới 30°C. Tránh ánh sáng.
Quy cách:Hộp 05 vỉ x 10 viên
Nơi sản xuất: Việt Nam
Nhà sản xuất: Công ty TNHH Liên doanh Hasan – Dermapharm








Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.