Thành phần
Levofloxacin ( dưới dạng Levofloxacin hemihydrat) 500mg.
Công Dụng
Levofloxacin được chỉ định điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin sau đây:
- Viêm xoang cấp.
- Đợt kịch phát của viêm phế quản mạn.
- Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng.
- Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng, kể cả viêm thận – bể thận.
- Nhiễm khuẩn ở dá và phần mềm.
DƯỢC LỰC HỌC
- Levofloxacin là một fluoroquinolone kháng khuẩn tổng hợp dùng đường uống và đường tĩnh mạch.
- Là một tác nhân kháng khuẩn fluoroquinolone, levofloxacin ức chế sự hoạt động ADN vì khuẩn bằng cách tác động trên phức hợpgyrase và topoisomerase IV ADN.
- Levofloxacin có tính diệt khuẩn cao in vitro.
- Phổ tác dụng bao gồm nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm như tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, kể cả phế cầu khuẩn, vi khuẩn đường ruột, Haemophilus influenzae, vi khuẩn Gram âm không lên men và các vi khuẩn không điển hình.
- Nhiều chủng vi khuẩn có đề kháng chéo giữa levofloxacin và các loại thuốc kháng khuẩn khác.
- Nhiễm khuẩn bệnh viện do Pseudomonas aeruginosa cần dùng liệu pháp phối hợp.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Hấp thu
- Sau khi uống, levofloxacin được hấp thu nhanh. Sinh khả dụng tuyệt đối ~100%.
- Thức ăn không ảnh hưởng trên sự hấp thu.
Phân bố
- Khoảng 30–40% levofloxacin gắn với protein huyết thanh.
- Trạng thái nồng độ ổn định đạt được trong 3 ngày.
- Thuốc thâm nhập tốt vào mô xương, dịch nốt phồng, mô phổi, nhưng kém vào dịch não tủy.
Chuyển hóa
- Levofloxacin được chuyển hóa rất ít, chất chuyển hóa chỉ chiếm < 5% liều dùng,
- Được bài tiết qua nước tiểu.
Thải trừ
- Chủ yếu qua thận, với thời gian bán thải trung bình 6–8 giờ (T1/2).
- Trong suy thận (độ thanh thải creatinine 20–40 ml/phút), thải trừ chậm lại, tăng thời gian bán thải lên đến 27 giờ, giảm thanh thải levofloxacin.
Hướng dẫn sử dụng
- Uống vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, trước hoặc sau bữa ăn.
- Nên uống vào cùng một thời điểm mỗi ngày để duy trì hiệu quả đều đặn.
- Tránh dùng chung với các thuốc hoặc thực phẩm chứa: Sắt, kẽm, canxi, magie, antacid (thuốc kháng acid) → cần cách nhau ít nhất 2 giờ.
Viêm xoang cấp:
500 mg x 1 lần/ngày trong 10–14 ngày.
Viêm phổi cộng đồng:
500 mg x 1–2 lần/ngày trong 7–14 ngày.
Nhiễm trùng tiểu biến chứng / viêm thận:
50 mg x 1 lần/ngày trong 7–10 ngày.
Nhiễmkhuẩn da và mô mềm:
250–500 mg x 1–2 lần/ngày trong 7–14 ngày.
Tác dụng phụ
Thường gặp (≥1%):
- Buồn nôn, tiêu chảy, khó tiêu
- Đau đầu, chóng mặt, mất ngủ
- Tăng men gan nhẹ
- Mệt mỏi
Ít gặp nhưng nghiêm trọng:
- Phản ứng dị ứng: phát ban, ngứa, phù mạch.
- Viêm gân, đứt gân (thường gặp ở người ≥60 tuổi, dùng corticosteroid).
- Rối loạn nhịp tim (kéo dài QT, xoắn đỉnh).
Levofloxacin bị chống chỉ định:
- Trên bệnh nhân tăng mẫn cảm (dị ứng) với levofloxacin, các quinolon khác hoặc với bất cứ tá dược nào của thuốc.
- Trên bệnh nhân động kinh.
- Trên bệnh nhân có tiền sử đau gân cơ liên quan với việc sử dụng fluoroquinolon.
- Trên trẻ em hoặc thiếu niên dưới 18 tuổi.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Không có sự tương tác có ý nghĩa với thức ăn.
Hai giờ trước hoặc sau khi uống levofloxacin, không nên dùng các chế phẩm có chứa cation hóa trị hai hoặc ba như:
Muối sắt
- Thuốc kháng acid chứa magie hoặc nhôm → Vì có thể làm giảm hấp thu levofloxacin.
- Sinh khả dụng của levofloxacin giảm có ý nghĩa khi dùng chung với sucralfat → Vì thế chỉ nên uống sucralfat sau levofloxacin 2 giờ.
Thông tin sản xuất
Bảo quản: Nhiệt độ dưới 30°C.
Quy cách:Hộp 5 vỉ x 4 viên nén bao phim.
Nơi sản xuất: Bangladesh.
Nhà sản xuất: The Acme Laboratories Ltd.







Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.