Thành phần
Ibuprofen 200mg
Chỉ định
Giảm các triệu chứng và dấu hiệu của bệnh viêm xương khớp hay viêm khớp dạng thấp.
Giảm đau, kháng viêm từ nhẹ đến vừa và hạ sốt cho các bệnh nhân bị đau bụng kinh, đau răng và đau đầu.
Dược động học
Thuốc được đường tiêu hóa hấp thu tốt và nhanh chóng khi dùng đường uống. Nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương đạt được sau khoảng 1-2 tiếng sử dụng.
Thuốc gắn khá nhiều vào protein huyết tương.
Ibuprofen có chuyển hóa, chủ yếu là quá trình liên hợp.
Thời gian bán thải vào khoảng 2 tiếng. Thuốc được đào thải nhanh chóng qua đường niệu với 1% ở dạng gốc và 14% là ở dạng liên hợp.
Dược lực học:
Ibuprofen là một chất nhóm giảm đau hạ sốt không opioid. Nó là dẫn xuất của Acid propionic. Thuốc có các đặc tính hạ sốt, chống viêm và giảm đau. Cơ chế chính đem lại tác dụng của thuốc là khả năng ức chế quá trình tổng hợp prostaglandin, thromboxan cũng như sản phẩm khác của cyclooxygenase. Thuốc này cũng sẽ ức chế sự tổng hợp prostacyclin tại thận. Ngoài ra nó cũng có thể gây ứ nước do giảm lượng máu lưu thông đến thận.
Cần phải đặc biệt chú ý khi dùng thuốc cho người mắc bệnh suy gan, thận hoặc tim và các đối tượng bị rối loạn thể tích tại huyết tương.
Tác dụng chống viêm của thuốc này xuất hiện sau khoảng 2 ngày dùng. Khả năng chống viêm của thuốc tương đối tốt và có thể giảm đau hiệu quả cho các trường hợp viêm khớp dạng thấp thanh thiếu niên. Ibuprofen được coi là thuốc an toàn nhất trong nhóm NSAIDs.
M Y Dawood đã đánh giá hiệu quả của Ibuprofen với tình trạng đau bụng kinh. Kết quả cho thấy Ibuprofen có hiệu quả cao hơn so với Aspirin, Indomethacin và Propoxyphene. Hơn nữa còn không gây hoặc gây ra ít phản ứng phụ hơn.
Hướng dẫn sử dụng
Cách dùng
Uống cả viên, không bẻ, không nhai cùng với khoảng 200ml nước lọc.
Nên dùng thuốc sau khi ăn.
Trong vòng 15-30 phút kể từ khi uống không được nằm.
Liều dùng
Người lớn:
Dùng hạ sốt với liều 1-2 viên mỗi lần, lặp lại liều này sau mỗi 4-6 tiếng, tối đa ngày dùng 1200mg.
Giảm đau dùng 1200-1800mg mỗi ngày, chia thành các liều nhỏ mặc dù liều duy trì từ 600-1200mg đã đem lại hiệu quả. Nếu cần thì tăng lên được phép đến liều tối đa là 2400 hoặc 3200mg mỗi ngày. Người mắc bệnh viêm khớp dạng thấp thường phải sử dụng liều lớn hơn so với bệnh nhân bị thoái hóa xương khớp.
Đau bụng kinh dùng 2 viên mỗi lần, ngày dùng 3-4 lần, mỗi lần cách nhau 4-6 tiếng.
Trẻ nhỏ dưới 12 tuổi:
Sốt dùng 5-10mg/kg/lần, mỗi 6-8 tiếng dùng 1 lần.
Giảm đau dùng 10mg/kg/lần, mỗi 6-8 tiếng dùng 1 lần.
Tối đa dùng trong 1 ngày là 40mg/kg.
Tác Dụng phụ
Tác dụng phụ
Thường gặp:
Sốt, mệt mỏi.
Đau đầu, chóng mặt, bồn chồn và hoa mắt.
Da bị mẩn ngứa và ngoại ban.
Bụng chướng, ói mửa và buồn nôn.
Ít gặp:
Các phản ứng dị ứng, nổi mề đay, viêm mũi.
Rối loạn thị giác.
Bụng đau, xuất huyết dạ dày ruột, loét dạ dày tiến triển.
Kéo dài thời gian chảy máu.
Lơ mơ, ù tai, mất ngủ.
Hiếm gặp:
Co bóp túi mật rối loạn, xét nghiệm chức năng gan có bất thường, gan nhiễm độc.
Viêm bàng quang, hội chứng thận hư, đi tiểu ra máu, suy thận cấp và viêm thận kẽ.
Giảm bạch cầu, tiểu cầu, bạch cầu trung tính, bạch cầu hạt, thiếu máu và tăng bạch cầu ưa eosin.
Trầm cảm, nhìn mờ, suy giảm thị lực, rối loạn nhìn màu, viêm màng não vô khuẩn.
Phù, rụng tóc, nổi ban, SJS.Lưu ýChống chỉ định
Người bị mẫn cảm với hoạt chất Ibuprofen hoặc bất cứ thành phần nào có trong thuốc.
Bị quá mẫn với aspirin hoặc những thuốc NSAID khác.
3 tháng cuối mang thai.
Người bị loét dạ dày và tá tràng tiến triển.
Những người đang sử dụng thuốc chống đông máu coumarin.
Người bị bệnh tạo keo.
Người bị bệnh hen, co thắt phế quản, bệnh tim mạch, suy gan, thận nặng, rối loạn chảy máu hoặc từng bị bệnh loét dạ dày tá tràng.
Người bị giảm khối lượng tuần hoàn hoặc suy tim sung huyết.
Lưu ý và thận trọng
Rối loạn thị giác hay nhìn mờ chính là các dấu hiệu chủ quan và có liên quan đến phản ứng phụ của thuốc. Tuy nhiên các phản ứng này có thể biến mất khi ngưng dùng thuốc.
Thuốc Ibuprofen có thể ức chế tập kết tiểu cầu nên sẽ làm cho thời gian chảy máu kéo dài hơn bình thường.
Cẩn trọng khi dùng thuốc cho người lớn tuổi, trẻ nhỏ dưới 12 tuổi.
Thuốc có thể khiến transaminase máu tăng nhưng biểu hiện này chỉ xuất hiện thoáng qua và hồi phục được.
Không được dùng thuốc này nếu bị dị ứng hoặc quá mẫn với các thuốc NSAID khác.
Lưu ý cho bà bầu và mẹ cho con bú
Không dùng thuốc này cho bệnh nhân mang thai 3 tháng đầu. Ngoài ra thuốc có thể ức chế sự co bóp của tử cung và gây chậm đẻ. Làm tăng áp lực của phổi và suy hô hấp nặng ở trẻ sơ sinh. Thuốc chống viêm cũng làm tăng nguy cơ xuất huyết. Còn đối với 3 tháng cuối thai kỳ, thuốc có thể làm đóng ống động mạch tử cung sớm. Vì vậy cũng không dùng vào 3 tháng cuối thai kỳ.
Thuốc ít vào trong sữa của mẹ. Dùng liều bình thường cũng ít có nguy cơ đến trẻ bú mẹ nên có thể dùng cho người đang cho con bú.
Ảnh hưởng đến người lái xe và vận hành máy móc
Các biểu hiện rối loạn thị giác, choáng váng, hoa mắt, nhìn mờ,…có thể xảy ra khi sử dụng thuốc. Do đó cần cẩn trọng khi dùng cho người cần tỉnh táo để làm việc.
Bảo Quản
Bảo Quản: Để thuốc trong bao bì đóng kín, tránh nhiệt cao hoặc ánh nắng chiếu trực tiếp.
Tránh xa tầm tay các bé nhà bạn.







Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.