Thành phần
Acid ursodeoxycholic 300mg
Công dụng
Hỗ trợ điều trị xơ gan ứ mật nguyên phát và làm tan sỏi mật cholesterol có kích thước nhỏ đến trung bình không phẫu thuật được (không cản tia X) ở bệnh nhân có chức năng túi mật bình thường (Acid ursodeoxycholic không hòa tan sỏi cholesterol được bao bọc bởi calci hoặc sỏi có thành phần sắc tố mật).
Hướng dẫn sử dụng
Cách dùng
Nên dùng cùng với thức ăn
Liều dùng
Người lớn, người cao tuổi:
– Xơ gan ứ mật nguyên phát: 10 – 15 mg/kg/ngày, chia làm 2 – 4 lần/ ngày.
– Hòa tan sỏi mật: 6 – 12 mg/kg/ngày, uống 1 lần trước khi đi ngủ hoặc chia làm 2 -3 lần (tăng 15 mg/kg/ngày ở bệnh nhân béo phì, nếu cần thiết.
– Thời gian điều trị có thể kéo dài đến 2 năm tùy theo kích thước sỏi. Khi sỏi đã tan, tiếp tục dùng trong 3 tháng nữa.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
– Có thể gây buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó chịu trong bụng, đau bụng, táo bón, khó tiêu.
– Vàng da (hoặc tăng nặng vàng da có từ trước).
– Tăng ALT, AST tăng, phosphatase kiềm trong máu tăng, bilirubin trong máu tăng, γ-GT tăng, tăng men gan, kiểm tra chức năng gan bất thường, tăng transaminase.
– Mề đay, ngứa, rụng tóc, phát ban.
– Mệt mỏi, phù ngoại biên, sốt.
– Quá mẫn. Đau cơ.
– Chóng mặt, nhức đầu. Ho.
Chống chỉ định
– Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
– Sỏi calci có cản tia X.
– Viêm túi mật hoặc ống mật cấp. Tắc đường mật (tắc ống mật chủ hoặc một ống túi mật).
– Thường xảy ra các cơn đau do sỏi mật. Giảm chức năng co bóp của túi mật.
– Phụ nữ có thai hoặc có khả năng mang thai và phụ nữ cho con bú.
– Bệnh gan mạn tính, loét dạ dày tá tràng, viêm ruột non hoặc ruột kết.
Lưu ý, thận trọng
– Theo dõi thông số chức năng gan trong 3 tháng đầu điều trị.
– Chụp X quang túi mật sau 6-10 tháng điều trị.
– Nếu tiêu chảy: giảm liều (đã bị tiêu chảy trước đó thì không nên sử dụng).
– Không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactose, kém hấp thu glucose-galactose: Không nên sử dụng.
– Tính an toàn và hiệu quả ở trẻ em chưa được thiết lập.
Tương tác thuốc
– Than hoạt, colestyramin, colestipol hoặc thuốc kháng acid có chứa nhôm hydroxyd và/hoặc smectit (oxyd nhôm), bởi vì các chế phẩm này gắn kết với acid ursodeoxycholic trong ruột vì vậy ức chế sự hấp thụ và hiệu quả của thuốc (uống ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi uống acid ursodeoxycholic).
– Acid ursodeoxycholic có thể làm tăng sự hấp thu cyclosporin từ ruột, có thể làm giảm sự hấp thu ciprofloxacin, làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương và diện tích dưới đường cong của nitrendipin chất đối kháng calci, làm giảm hiệu quả điều trị của dapson.
-Bệnh nhân đang điều trị cyclosporin: kiểm tra nồng độ cyclosporin trong máu và điều chỉnh liều nếu cần.
– Thuốc tránh thai đường uống, oestrogen, thuốc làm giảm cholesterol trong máu (như clofibrat) có thể làm tăng sỏi mật.
Thông tin sản xuất
Bảo quản: Bảo quản nơi khô, nhiệt độ phòng (dưới 30°C). Tránh ánh sáng
Nơi sản xuất: Việt Nam
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Korea United Pharm Int’l






Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.