Thành phần
Heparin hàm lượng 5000 IU/ml
Công dụng
- Phòng và điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và huyết khối nghẽn mạch phổi.
- Điều trị hỗ trợ trong nhồi máu cơ tim và huyết khối nghẽn động mạch.
- Dự phòng tắc nghẽn trong phẫu thuật mạch máu và tim mạch, dự phòng tắc mạch máu não.
- Dùng làm chất chống đông máu trong truyền máu, tuần hoàn ngoài cơ thể khi phẫu thuật, chạy thận nhân tạo và bảo quản máu xét nghiệm.
Dược lực học
Heparin là một glycosaminoglycan có tính acid, được chiết xuất từ niêm mạc ruột heo hoặc phổi bò, có tác dụng ngăn ngừa và điều trị các bệnh lý huyết khối. Heparin liên kết và kích hoạt antithrombin III, một protein huyết tương có chức năng ức chế các yếu tố đông máu hoạt hóa. Thuốc gia tăng khả năng ức chế thrombin của antithrombin III, từ đó ngăn chặn sự hình thành fibrin và cục máu đông. Ngoài ra Heparin còn làm tăng khả năng của antithrombin III trong việc ức chế yếu tố Xa, một yếu tố quan trọng trong đường đông máu nội sinh và ngoại sinh.
Dược động học
Khi tiêm dưới da, heparin hấp thu chậm hơn so với tiêm tĩnh mạch và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 2-4 giờ. Heparin gắn mạnh với protein huyết tương, đặc biệt là antithrombin III, tạo thành phức hợp có hoạt tính chống đông máu. Thể tích phân bố của heparin khá nhỏ, chủ yếu nằm trong lòng mạch. Sản phẩm chuyển hóa của heparin được bài tiết chủ yếu qua thận. Thời gian bán thải của heparin thay đổi từ 1 đến 2 giờ khi dùng qua đường tiêm tĩnh mạch, phụ thuộc vào liều dùng.
Hướng dẫn sử dụng
Liều dùng
- Tiêm tĩnh mạch: 5000-10000 IU mỗi 4 giờ, tiêm gián đoạn hoặc nhỏ giọt liên tục trong dung dịch natri clorid hoặc dung dịch dextrose. Tuy nhiên, liều lượng phải được điều chỉnh tùy theo kết quả test đông máu và từng bệnh nhân.
- Tiêm dưới da: 10000IU mỗi 8 giờ sau khi đã tiêm tĩnh mạch một liều 5000IU.
- Liều dự phòng: 5000IU tiêm dưới da trước khi phẫu thuật 2-6 giờ, sau khi phẫu thuật cứ 8-12 giờ tiêm một liều 5000IU trong 10-14 ngày.
- Phẫu thuật tim hở: Đối với những phẫu thuật dưới 2 giờ dùng liều 120 IU/kg/giờ. Những phẫu thuật kéo dài hơn, dùng liều 180 IU/kg/giờ.
- Thời gian dùng thuốc là từ 10 đến 14 ngày trong dự phòng phẫu thuật, và 6 tuần trong điều trị bệnh huyết khối.
- Không dùng heparin để tiêm bắp.
- Thời gian đông máu tăng lên ngay sau khi tiêm và kéo dài 4-6 giờ sau khi tiêm tĩnh mạch và kéo dài khoảng 8 giờ sau khi tiêm dưới da.
- Trẻ đẻ non nên dùng dung dịch tiêm heparin không có chất bảo quản.
Liều dùng cho người cao tuổi:
Người cao tuổi có xu hướng chảy máu nhiều hơn do đó cần phải giảm liều dựa vào kết quả test đông máu, tuy nhiên trong trường hợp dùng thuốc để dự phòng thì không cần thiết phải giảm liều.
Cách dùng
Dùng để tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch sau khi đã pha loãng với dung dịch thích hợp.
Quá liều
Triệu chứng:
Chủ yếu là chảy máu, chảy máu cam, có máu trong nước tiểu, phân đen là dấu hiệu đầu tiên chảy máu. Dễ bầm tím, hoặc đốm xuất huyết có thể thấy trước chảy máu rõ ràng.
Xử trí:
- Nếu quá liều nhẹ thì chỉ cần ngừng dùng heparin. Nếu nặng thì phải dùng protamin sulfat để trung hòa heparin. Cứ 1mg protamin sulfat thì trung hòa được xấp xỉ 80IU heparin phổi bò hoặc 100IU heparin ruột lợn. Thường dùng protamin tiêm chậm vào tĩnh mạch với liều không quá 50mg trong 10-15 phút (cần xem chuyên luận protamin sulfat để biết thêm chi tiết).
- Với các trường hợp chảy máu nặng thì phải truyền máu toàn phần hoặc huyết tương. Như vậy có thể pha loãng nhưng không trung hòa được tác dụng của heparin.
Tác dụng phụ
- Chống chỉ định heparin cho những bệnh nhân mẫn cảm với thuốc. Thuốc cũng chống chỉ định trong các trường hợp không thể tiến hành đều đặn được các xét nghiệm về đông máu như thời gian máu đông, thời gian thromboplastin theo yêu cầu. Chống chỉ định thuốc trong trường hợp máu chảy không kiểm soát được. Không dùng dung dịch tiêm heparin có chất bảo quản cho trẻ đẻ non.
- Rụng tóc nhất thời và tiêu chảy có thể xảy ra. Xuất huyết giảm tiểu cầu và loãng xương gây ra gãy xương tự phát đã được báo cáo. Sốt và dị ứng có thể xảy ra.
- Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Nếu xuất huyết nhẹ thì chỉ cần ngừng heparin là hết, còn nếu chảy máu nặng thì phải tiêm tĩnh mạch chậm protamin sulfat thì mới giảm được tác dụng phụ này.
- Nếu thấy giảm tiểu cầu nhẹ vào ngày điều trị thứ 2 – 4, có thể đỡ khi tiếp tục điều trị. Nếu tiểu cầu giảm nhiều, nhất là có kèm theo huyết khối mới hoặc xuất huyết thì phải ngừng heparin ngay. Giảm tiểu cầu nặng thường xảy ra vào ngày điều trị thứ 8.
- Liều dùng nên được điều chỉnh thường xuyên dựa vào kết quả các test đông máu. Nếu test đông máu quá kéo dài hoặc có xuất huyết, nên ngừng thuốc ngay lập tức.
- Heparin có thể kéo dài thời gian prothrombin. Vì vậy khi dùng heparin cùng với các thuốc chống đông máu như coumarin hoặc warfarin, phải chờ ít nhất 5 giờ sau khi tiêm tĩnh mạch liều cuối cùng hoặc 24 giờ sau liều tiêm dưới da cuối cùng thì máu lấy để xét nghiệm thời gian prothrombin mới có giá trị.
- Do thuốc này có chứa benzyl alcohol nên không được dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi.
Thận trọng:
- Thận trọng khi dùng heparin cho những bệnh nhân bị chấn thương, bệnh nhân suy thận và suy gan.
- Thận trọng khi dùng heparin cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng. Trước khi dùng liều điều trị nên tiến hành dùng thử một liều 1000IU.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Heparin không qua nhau thai và có thể dùng làm thuốc chống đông máu trong thời kỳ này vì không ảnh hưởng đến cơ chế đông máu của thai. Tuy vậy, cần thận trọng khi dùng heparin trong 3 tháng cuối của thai kỳ và trong thời kỳ sau khi đẻ do tăng nguy cơ xuất huyết của mẹ.
- Phụ nữ cho con bú: Heparin không phân bố vào sữa mẹ nên không nguy hiểm cho trẻ bú mẹ, nhưng có một số hiếm báo cáo gây loãng xương nhanh (trong vòng 2-4 tuần) hoặc xẹp đốt sống ở các bà mẹ dùng heparin trong thời kỳ này.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Không ảnh hưởng.
Các thuốc có ảnh hưởng đến kết tập tiểu cầu như aspirin, dextran, phenylbutazon, ibuprofen, indomethacin, dipyridamol, hydroxycloroquin… có thể gây chảy máu, do đó nên thận trọng khi phối hợp với heparin.
Digitalis, tetracyclin, các kháng histamin, nicotin có thể làm giảm một phần tác dụng chống đông máu của heparin. Vì vậy, có thể phải điều chỉnh liều lượng heparin trong và sau khi phối hợp thuốc.








Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.