Thuốc Glotadol Power là sản phẩm của Abbott, có thành phần chính là Paracetamol, Cafein. Đây là thuốc được sử dụng để giảm các cơn đau như đau đầu, đau nửa đầu, đau nhức do cảm lạnh và cảm cúm, đau họng, đau lưng, đau bụng kinh, đau răng, đau do nhổ răng và đau sau khi tiêm vaccin, đau dây thần kinh, đau do viêm khớp, viêm xoang, đau cơ xương; thuốc còn dùng để hạ sốt nhanh chóng và hiệu quả.
Thành phần
Mỗi viên nén bao phim Glotadol Power chứa:
Hoạt chất: Paracetamol 650 mg, Cafein 65 mg.
Tá dược: Natri starch glycolat A, tinh bột ngô, natri lauryl sulfat, povidon K30, silic dioxyd, talc, magnesi stearat, hypromellose 2910, macrogol 400, propylen glycol, titan dioxyd.
Công Dụng
Thuốc được dùng giảm các cơn đau như đau đầu, đau nửa đầu, đau nhức do cảm lạnh và cảm cúm, đau họng, đau lưng, đau bụng kinh, đau răng, đau do nhổ răng và đau sau khi tiêm vaccin, đau dây thần kinh, đau do viêm khớp, viêm xoang, đau cơ xương.
Thuốc còn dùng để hạ sốt nhanh chóng và hiệu quả.
Dược động học
Paracetamol hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Thuốc được phân bố tương đối đồng đều ở hầu hết các dịch trong cơ thể và khả năng gắn kết protein biến đổi. Bài tiết hầu như là qua thận, dưới dạng các chất chuyển hóa liên hợp.
Cafein được hấp thu dễ dàng sau khi uống. Nồng độ huyết tương tối đa đạt được trong vòng một giờ và thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 3,5 giờ. 65 – 80% cafein được bài tiết trong nước tiểu dưới dạng 1-methyluric acid và 1-methylxanthin.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc giảm đau, hạ sốt
Mã ATC: N02BE51
GLOTADOL POWER là một phối hợp của paracetamol và cafein có tác dụng giảm đau và hạ sốt nhanh chóng.
Paracetamol làm giảm đau bằng cách làm tăng ngưỡng đau và hạ nhiệt thông qua tác động trên trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi, không gây kích ứng dạ dày.
Cafein là một chất kích thích hệ thần kinh trung ương. Sự hiện diện của cafein có thể giúp làm giảm nhức đầu nhanh chóng bằng cách làm khởi phát tác động nhanh và/hoặc làm tăng tác dụng giảm đau của paracetamol với liều thấp hơn.
Chỉ định
Thuốc Glotadol Power được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Giảm các cơn đau như đau đầu, đau nửa đầu, đau nhức do cảm lạnh và cảm cúm, đau họng, đau lưng, đau bụng kinh, đau răng, đau do nhổ răng và đau sau khi tiêm vaccin, đau dây thần kinh, đau do viêm khớp, viêm xoang, đau cơ xương.
Thuốc còn dùng để hạ sốt nhanh chóng và hiệu quả.
Hướng dẫn sử dụng
Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: uống 1 viên/lần, khoảng cách giữa các lần uống thuốc từ 4 – 6 giờ, không dùng quá 6 viên trong vòng 24 giờ.
Nên uống trong bữa ăn hoặc sau bữa ăn.
Đối Tượng Sử Dụng: Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên
Tác Dụng phụ
Tác dụng không mong muốn của thuốc
Các biến cố bất lợi của paracetamol từ các dữ liệu thử nghiệm lâm sàng trước đây đều ít gặp và phơi nhiễm trên số lượng ít bệnh nhân. Theo đó, các biến cố được báo cáo phần lớn từ kinh nghiệm hậu mãi ở liều điều trị/được ghi trên hướng dẫn sử dụng và có thể được phân loại tần suất theo hệ cơ quan ở bảng dưới đây. Các phản ứng bất lợi được xác định trong quá trình hậu mãi được báo cáo tự nguyện từ một nhóm dân số cỡ mẫu không xác định, tần suất của những phản ứng này là chưa biết, nhưng dường như rất hiếm gặp (< 1/10.000).
(Xem thêm tờ HDSD)
Chống chỉ định
– Quá mẫn với paracetamol, cafein hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
– Người thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase.
– Người bị viêm gan tiến triển, người bị suy gan nặng.
– Người bệnh nhiều lần thiếu máu.
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
– Không dùng thuốc quá liều khuyến cáo.
– Không dùng chung với bất kỳ thuốc khác có chứa paracetamol, cafein.
– Không uống rượu trong thời gian dùng thuốc vì có thể gây xuất huyết dạ dày và làm tăng nguy cơ độc tính trên gan.
– Quá liều paracetamol có thể gây suy gan, có thể dẫn đến phải ghép gan hoặc tử vong. Cần thận trọng khi sử dụng paracetamol cho bệnh nhân suy thận hoặc suy gan. Nguy cơ quá liều cao hơn ở những người mắc bệnh gan do rượu không xơ gan.
– Cần thận trọng ở những bệnh nhân bị thiếu hụt glutathion vì việc sử dụng paracetamol có thể làm tăng nguy cơ nhiễm toan chuyển hóa.
– Tránh dùng quá nhiều cafein (ví dụ: cà phê, trà và một số đồ uống đóng hộp khác) trong khi đang dùng thuốc này.
Nếu các triệu chứng còn dai dẳng, tham khảo ý kiến bác sỹ.
Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng trong trường hợp: suy thận nặng, suy gan, tiền sử thiếu máu.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
– Không khuyến cáo dùng paracetamol-cafein trong thời kỳ mang thai do có khả năng làm tăng nguy cơ sinh con nhẹ cân và sảy thai tự nhiên liên quan tới việc tích lũy cafein trong cơ thể. Cafein trong sữa mẹ có thể có tác dụng kích thích đối với trẻ bú mẹ.
Do thuốc có chứa thành phần cafein, vì vậy không nên sử dụng ở phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc
– Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Tương tác, tương kỵ của thuốc
Paracetamol
– Uống rượu trong thời gian dùng thuốc làm tăng nguy cơ gây độc tính của paracetamol trên gan.
– Nguy cơ gây độc tính của paracetamol trên gan tăng khi dùng paracetamol liều cao hơn liều khuyên dùng trong khi đang dùng thuốc chống co giật như phenytoin, barbiturat, carbamazepin, các thuốc gây cảm ứng men gan hoặc isoniazid.
– Thuốc này có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu như coumarin hay dẫn xuất indandion.
– Metoclopramid hoặc domperidon làm tăng tốc độ hấp thu paracetamol.
– Colestyramin làm giảm hấp thu paracetamol.
Cafein
– Cafein làm kéo dài tác dụng đối kháng của rượu lên thần kinh trung ương.
– Mexiletin làm giảm thải trừ cafein.
– Thời gian bán thải của cafein tăng và độ thanh thải giảm khi dùng đồng thời với terbinafin, thuốc ngừa thai dạng uống, ciprofloxacin, enoxacin và acid pipemidic.
– Thời gian bán thải của cafein giảm và độ thanh thải tăng khi dùng đồng thời với phenytoin.
– Cimetidin làm giảm độ thanh thải và kéo dài thời gian bán thải của cafein.
– Độ thanh thải của theophylin giảm tương ứng với thời gian bán thải tăng bởi cafein.
– Cafein có thể làm tăng độ thanh thải của lithium. Do đó, không khuyến cáo dùng đồng thời.
Tương kỵ: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Lưu ý
Điều kiện bảo quản: Để nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.
Thông tin sản xuất
Quy cách: Hộp 10 vỉ x10 viên
Nhà sản xuất: CÔNG TY TNHH ABBOTT HEALTHCARE VIỆT NAM
Địa chỉ: Số 35 Đại Lộ Tự Do, KCN Việt Nam – Singapore, An Phú, Thuận An, Bình Dương.
Nơi sản xuất: Việt Nam
Số đăng ký: 893100351323
Thông tin sản xuất
Quy cách: Hộp 10 vỉ x10 viên
Nhà sản xuất: CÔNG TY TNHH ABBOTT HEALTHCARE VIỆT NAM
Địa chỉ: Số 35 Đại Lộ Tự Do, KCN Việt Nam – Singapore, An Phú, Thuận An, Bình Dương.
Nơi sản xuất: Việt Nam
Số đăng ký: 893100351323













Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.