Thành phần
Glimepirid 200mg
Công Dụng
Chỉ định Glimsure 3 Aurobindo
Đái tháo đường typ 2 không phụ thuộc insulin ở người lớn, khi nồng độ đường huyết không thể kiểm soát thỏa đáng được bằng chế độ ăn kiêng, tập thể dục và giảm cân đơn thuần.
Hướng dẫn sử dụng
Liều dùng:
- Liều lượng được xác định dựa trên kết quả xét nghiệm máu và nước tiểu.
- Liều khởi đầu là 1 mg glimepirid mỗi ngày. Nếu kiểm soát tốt có thể duy trì liều này trong suốt quá trình điều trị.
- Tăng liều nếu liều hiện tại chưa đáp ứng dựa trên sự kiểm soát đường huyết. Tăng liều từ từ: mỗi nấc phải cách quãng 1 – 2 tuần theo thang liều sau đây: 1 mg – 2 mg – 3 mg – 4 mg/ ngày.
- Liều 4 mg/ ngày chỉ mang lại hiệu quả trong một số trường hợp. Liều dùng tối đa là 6 mg glimepirid một ngày.
- Có thể điều trị glimepirid đồng thời với metformin ở những bệnh nhân không được kiểm soát đầy đủ với liều metformin tối đa. Trong khi sử dụng metformin, dùng liều glimepirid khởi đầu thấp, và có thể tăng dần liều lên tùy thuộc vào mức độ kiểm soát chuyển hóa mong muốn. Liệu pháp phối hợp cần được thực hiện dưới sự giám sát y tế chặt chẽ.
- Có thể sử dụng đồng thời liệu pháp insulin với glimepirid ở những bệnh nhân không được kiểm soát đầy đủ với liều glimepirid tối đa. Trong khi duy trì liều glimepirid, dùng liều insulin khởi đầu thấp, và có thể tăng dần liều lên tùy thuộc vào mức độ kiểm soát chuyển hóa mong muốn. Liệu pháp phối hợp cần được thực hiện dưới sự giám sát y tế chặt chẽ.
- Nếu bệnh nhân có phản ứng hạ đường huyết với liều 1 mg glimepirid hàng ngày, đường huyết có thể được kiểm soát bởi chế độ ăn uống.
Điều chỉnh liều:Cần phải điều chỉnh liều trong các trường hợp sau:
- Do độ nhạy đối với insulin cải thiện khi bệnh được kiểm soát, nhu cầu đối với glimepirid có thể giảm khi điều trị một thời gian. Để tránh bị hạ đường huyết, càn phải chú ý giảm liều hoặc ngưng thuốc đúng lúc.
- Cân nặng của bệnh nhân thay đổi.
- Sinh hoạt của bệnh nhân thay đổi.
- Các yếu tố có thể gây tăng độ nhạy đối với hạ hay tăng đường huyết.
Đổi thuốc
- Khi đổi từ một thuốc đái tháo đường uống khác sang glimepirid, cũng phải khởi đầu bằng 1 mg rồi tăng dần như trên, cho dù bệnh nhân đã dùng đến liều tối đa của thuốc đái tháo đường khác. Phải chú ý đến hiệu lực và thòi gian tác dụng của thuốc đái tháo đường trước đó. Có thể phải cho bệnh nhân ngưng thuốc trong một thời gian để tránh tác dụng hiệp đồng của hai thuốc đưa đến hạ đường huyết.
- Trong trường hợp đặc biệt, bệnh nhân đái tháo đường typ 2 đang được điều trị bằng insulin có thể được chỉ định chuyển sang dùng Glimsure. Việc chuyển đổi cần được thực hiện dưới sự giám sát y tế chặt chẽ.
- Nhóm bệnh nhân đặc biệt
- Không có sẵn dữ liệu về việc sử dụng của glimepirid ở bệnh nhân dưới 8 tuổi. Đối với trẻ em tuổi từ 8 đến 17 tuổi có rất ít thông tin về trị liệu đơn glimepirid. Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 18 tuổi do không có đủ dữ liệu về an toàn và hiệu quả của thuốc với đối tượng này.
Cách dùng:Thuốc dùng đường uống.
Tác Dụng phụ
Rối loạn máu và hệ bạch huyết:
- Hiếm gặp: giảm tiểu cầu nhẹ hay nặng. Trong các trường hợp riêng lẻ: thiếu máu tán huyết, giâm hồng cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu hạt, giảm toàn bộ huyết cầu. Nói chung các tác dụng này sẽ biến mất khi ngừng thuốc.
- Chưa xác định: giảm nghiêm trọng tiểu cầu với số lượng tiểu cầu dưới 10.000/mcl và ban xuất huyết giảm tiểu cầu.
Rối loạn hệ miễn dịch:
- Rất hiếm gặp: viêm mạch, phản ứng quá mẫn dạng nhẹ mà có thể phát triển thành các phản ứng nghiêm trọng đi kèm khó thở, giảm huyết áp và đôi khi gây sốc.
- Không xác định: dị ứng với sulfonylurea, Sulfonamid hoặc các chất có liên quan.
Rối loạn chuyển hóa:
- Hiếm gặp: hạ đường huyết.
- Những phản ứng hạ đường huyết chủ yếu xảy ra ngay lập tức, có thể nặng và không phải luôn luôn dễ dàng khắc phục.
- Triệu chứng: nhức đầu, đói cồn cào, buồn nôn, nôn, mệt mỏi, buồn ngủ, rối loạn giấc ngủ, bứt rứt, gây gổ, giảm tập trung, giảm linh hoạt, giảm phản ứng, trầm cảm, lẫn, rối loạn lời nói, mất ngôn ngữ, rối loạn thị giác, run, liệt nhẹ, rối loạn cảm giác, chóng mặt, hết hơi sức, mất tự chủ, nói sảng, co giật, ngủ gà và mất tri giác đi đến hôn mê, thờ nông và nhịp tim chậm. Ngoài ra có thể có các triệu chứng như toát mồ hôi, da ẩm lạnh, lo lắng, nhịp tim nhanh, huyết áp tăng, hồi hộp, đau thắt ngực, và loạn nhịp tim.
- Biểu hiện lâm sàng của cơn hạ đường huyết nặng có thể giống như một cơn đột quỵ.
Rối loạn mắt:
- Chưa xác định: rối loạn thị giác tạm thời do thay đổi đường huyết, chủ yéu xảy ra khi bắt đầu điều trị.
Rối loạn tiêu hóa:
- Rất hiếm gặp: đôi khi buồn nôn, nôn, cảm giác tức hay đầy vùng thượng vị, đau bụng và tiêu chảy và hiếm khi phải dừng điều trị.
Rối loạn gan-mật
- Chưa xác định: men gan tăng.
- Rất hiếm gặp: chức năng gan bất thường (ví dụ: ứ mật và vàng da), viêm gan và suy gan.
Rối loạn da và mô dưới da:
- Không xác định: phàn ứng quá mẫn da như ngứa, phát ban, nổi mày đay và nhạy cảm với ánh sáng
- Trong vài trường hợp riêng lẻ, có thể có tình trạng giảm nồng độ natri máuLưu ýKhông nên dùng cho phụ nữ có thai & cho con bú, trẻ em.
Lưu ý nguy cơ hạ đường huyết hoặc mất khả năng kiểm soát đường huyết.
- Mất kiểm soát glucose huyết có thể xảy ra ở bệnh nhân đã ổn định với chế độ điều trị đái tháo đường nhưng có những yếu tố gây stress như sốt, chấn thương, nhiễm trùng, hoặc phẫu thuật.
- Phản ứng dị ứng: Đã có báo cáo phản ứng dị ứng xảy ra khi điều trị với glimepiride bao gồm quá mẫn, phù mạch, hội chứng Stevens-Johnson. Nếu nghi ngờ có phản ứng dị ứng, nhanh chóng ngừng dùng glimepiride.
- Thiếu máu tan máu: Đã có báo cáo về thiếu máu tan máu ở cả bệnh nhân thiếu hụt hay không thiếu hụt glucose 6-phosphat dehydrogenase (G6DP).
- Tăng nguy cơ tim mạch với mọi sulfonylurê: Đã có báo cáo về tăng nguy cơ tim mạch khi dùng thuốc hạ glucose huyết đường uống so với chế độ ăn kiêng đơn thuần hay chế độ ăn kiêng kết hợp với insulin.
- Hạ hoặc tăng glucose huyết, suy giảm thị lực có thể làm giảm khả năng tập trung và phản ứng. Do đó, nên thận trọng khi lái xe hay vận hành máy móc.
- Không nên dùng Glimepiride cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt enzym lactase toàn phần hay kém hấp thu glucose-galactose.
Sử dụng cho một số đối tượng đặc biệt
- Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
-
- Chống chỉ định glimepirid cho phụ nữ có thai. Đái tháo đường ở phụ nữ có thai trong đa số các trường hợp cần phải được điều trị bằng insulin trong suốt thai kỳ. Nếu bệnh nhân có thai trong khi điều trị, cần thông báo cho bác sỹ điều trị biết.
- Các sulfonylurea cũng như glimepirid được bài tiết qua sữa mẹ. Do đó, cân nhắc ngừng dùng thuốc hoặc ngừng cho con bú trong khi điều trị với glimepirid.
- Người lái xe: Trong các corn hạ hoặc tăng đường huyết, nhất là khi khởi đầu hay thay đổi trị liệu hoặc khi không dùng glimepirid đều đặn, sự linh hoạt và phản ứng của bệnh nhân có thể bị suy giảm. Điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
- Người già: Khi sử dụng nên liệt kê các thuốc đang dùng cho bác sĩ để tránh xảy ra các tương tác không đáng có.
- Trẻ em: Chưa có bất kỳ nghiên cứu nào trên trẻ em, cần thận trọng hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
Bảo Quản
Bảo quản:Ở nơi có nhiệt độ dưới 30 độ C, không để ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào. Không để sản phẩm ở nơi có độ ẩm hoặc nhiệt độ quá cao.
Để xa tầm với trẻ em:Đảm bảo an toàn cho trẻ.







Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.