Thành phần
Natri bicarbonat 1100mg; Omeprazol 20mg
Công Dụng
Chỉ định
- Điều trị ngắn hạn loét tá tràng (4-8 tuần).
- Điều trị ngắn hạn loét dạ dày lành tính (4-8 tuần).
- Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD).
Dược động học
Hấp thu:
- Trong nghiên cứu sinh khả dụng riêng lẻ in vivo, khi dùng ENPOGAS hỗn dịch uống và viên nang cứng trong dạ dày rỗng 1 giờ trước bữa ăn, sự hấp thu omeprazol xảy ra nhanh, với nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình (% CV) của omeprazole là 1954 ng/ml (33%) và 1526 ng/ml (49%), và thời gian đạt được đỉnh khoảng 30 phút (phạm vi từ 10 – 90 phút) sau khi dùng đơn liều hoặc liều lặp lại. Sinh khả dụng tuyệt đối của ENPOGAS dạng bột pha hỗn dịch uống (so với tiêm tĩnh mạch) là khoảng 30-40% ở liều 20 – 40 mg, do phần lớn chuyển hóa trước tuần hoàn.
- Khi ENPOGAS hỗn dịch uống 40 mg/1680 mg được dùng theo chế độ hai liều, AUC omeprazol (0-inf) (ng*giờ/ml) là 1665 sau liều 1 và 3356 sau liều 2, trong khi Tmax xấp xỉ 30 phút cho cả liều 1 và liều 2.
- Sau khi dùng liều duy nhất hoặc lặp đi lặp lại một lần mỗi ngày, nồng độ đỉnh omeprazol trong huyết tương ENPOGAS xấp xỉ tỉ lệ với nhau ở liều từ 20 đến 40 mg, nhưng lớn hơn đường tuyến tính AUC trung bình (tăng gấp 3 lần) được quan sát khi tăng liều gấp đôi lên 40 mg, sinh khả dụng của omeprazol trong ENPOGAS tăng lên khi dùng liều lặp lại.
- Khi ENPOGAS uống 1 giờ sau bữa ăn, AUC omeprazol giảm khoảng 24% so với khi dùng 1 giờ trước bữa ăn.
Phân bố:
- Omeprazol gắn kết với protein huyết tương. Tỉ lệ gắn kết với protein khoảng 95%.
Chuyển hóa
- Sau khi uống liều đơn omeprazol, phần lớn liều (khoảng 77%) được thải trừ trong nước tiểu ít nhất là sáu chất chuyển hóa. Hai chất chuyển hóa đã được xác định tương ứng là hydroxyomeprazol và acid carboxylic. Phần còn lại của liều được tìm thấy trong phân. Điều này ngụ ý sự bài tiết các chất chuyển hóa của omeprazol qua mật mật đáng kể. Ba chất chuyển hóa đã được xác định trong huyết tương – dẫn xuất sulfid và sulfon của omeprazol và hydroxyomeprazol. Những chất chuyển hóa này có rất ít hoặc không có hoạt tính ức chế tiết acid.
Thải trừ:
- Sau khi uống omeprazol đơn liều, ít nếu có, thuốc dạng không đổi được thải trừ qua nước tiểu. Thời gian bán hủy trung bình của omeprazol trong huyết tương ở những người khỏe mạnh khoảng 1 giờ (khoảng từ 0,4 đến 3,2 giờ) và độ thanh thải toàn phần là 500-600 ml/phút.
Bệnh nhân đặc biệt
Người cao tuổi
- Tỷ lệ thải trừ omeprazol hơi giảm ở người cao tuổi và sinh khả dụng tăng lên. Omeprazole có sinh khả dụng 76% khi dùng omeprazol 40mg (dung dịch đệm) cho những người cao tuổi khỏe mạnh, so với 58% ở những bệnh nhân trẻ được dùng cùng liều.
Gần 70% liều đã được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa của omeprazol và không phát hiện thấy thuốc dạng không đổi. Độ thanh thải của omeprazol trong huyết tương là 250 ml/phút (khoảng một nửa đối tượng trẻ) và thời gian bán thải trung bình một giờ trong huyết tương là tương tự như đối tượng trẻ khỏe mạnh.
Trẻ em
- Dược động học của ENPOGAS chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân < 18 tuổi.
Giới tính
- Không có sự khác biệt trong sự hấp thu hoặc thải trừ omeprazol giữa nam và nữ.
Suy giảm chức năng gan
- Ở những bệnh nhân bị bệnh gan mãn tính, sinh khả dụng của omeprazol dạng dung dịch đệm tăng lên xấp xỉ 100% so với dùng đường tĩnh mạch, giảm hiệu ứng vượt qua lần đầu, và thời gian bán thải trung bình trong huyết tương của thuốc tăng lên gần 3 giờ so với thời gian bán thải trung bình là 1 giờ ở các đối tượng bình thường. Độ thanh thải trung bình trong huyết tương 70 ml/phút, so với giá trị 500-600 ml/phút ở những đối tượng bình thường. Ở những người suy giảm chức năng gan cần xem xét giảm liều đặc biệt ở chỉ định duy trì sự chữa lành viêm thực quản ăn mòn.
Suy giảm chức năng thận
- Ở bệnh nhân suy thận mạn tính, độ thanh thải creatinin dao động trong khoảng từ 10 đến 62 ml/phút/1.73 m², việc sử dụng omeprazol dạng dung dịch đệm rất giống với sử dụng ở các đối tượng khỏe mạnh, mặc dù sinh khả dụng có tăng nhẹ. Không cần giảm liều ở bệnh nhân suy thận.
Người châu Á
- Trong các nghiên cứu dược động học về omeprazol 20 mg đơn liều, AUC tăng xấp xỉ 4 lần đã được ghi nhận ở các người châu Á so với người da trắng. Cần xem xét điều chỉnh liều ở người châu Á đặc biệt ở chỉ định duy trì sự chữa lành viêm thực quản ăn mòn.
Dược lực học
ENPOGAS (omeprazol/natri bicarbonat) là một thuốc kết hợp giữa omeprazol-thuốc ức chế bơm proton và natri bicarbonat-thuốc kháng acid.
Cơ chế tác dụng
- Omeprazol thuộc một nhóm thuốc ức chế sự bài tiết acid của dạ dày, là dẫn xuất thay thế của benzimidazol, không có đặc tính kháng cholinergic hoặc histamin H2, nhưng ức chế sự tiết acid thông qua việc ức chế đặc hiệu hệ thống enzym H+/K+ ATPase ở bề mặt của tế bào viền dạ dày. Bời vì hệ thống enzym này được xem là bơm acid (proton) trong niêm mạc dạ dày, omeprazol dược đặc trưng như một chất ức chế bơm acid trong dạ dày vì nó ngăn chặn bước cuối cùng của quá trình sản xuất acid. Tác dụng này có liên quan đến liều và dẫn đến sự ức chế sự bài tiết acid cơ bản và do kích thích bất kể các tác nhân kích thích. Các nghiên cứu trên động vật chỉ ra rằng sau khi mất đi nhanh chóng trong huyết tương, omeprazol có thể được tìm thấy trong niêm mạc dạ dày trong một ngày hoặc nhiều hơn.
- Omeprazol là acid không bền vững và do đó nhanh chóng bị phân hủy bởi acid dạ dày. Viên nang cứng ENPOGAS là chế phẩm phóng thích ngay tức thời chứa natri bicarbonat làm tăng pH dạ dày và do đó bảo vệ omeprazol khỏi sự phân hủy của acid.
(Xem thêm tờ HDSD)
Hướng dẫn sử dụng
Liều dùng
- ENPOGAS (omeprazol/natri bicarbonat) dạng viên nang cứng với hàm lượng omeprazol là 20 mg và 40 mg được sử dụng cho người lớn. Tất cả các liều khuyến cáo đều dựa trên omeprazol.
- Vì cả 2 dạng viên nang cứng 20 mg và 40 mg đều chứa cùng lượng natri bicarbonat (1100 mg), hai viên nang cứng 20 mg không tương đương với 1 viên nang cứng ENPOGAS 40 mg; do đó, không nên dùng hai viên nang cứng ENPOGAS 20 mg cho một viên nang cứng ENPOGAS 40 mg.
- ENPOGAS nên được uống vào lúc dạ dày rỗng ít nhất một giờ trước bữa ăn.
- Điều trị ngắn hạn loét tá tràng: 20 mg, 1 lần/ngày trong 4 tuần.
- Loét dạ dày lành tính: 40 mg, 1 lần/ngày trong 4 – 8 tuần.
- Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD):
- Các triệu chứng của GERD (không có bào mòn thực quản): 20 mg, 1 lần/ngày lên đến 4 tuần.
- Viêm thực quản có bào mòn: 20 mg, 1 lần/ ngày trong 4-8 tuần.
- Điều trị duy trì sau khi chữa lành viêm thực quản có bào mòn: 20 mg, 1 lần/ ngày.
- Giảm nguy cơ xuất huyết đường tiêu hóa trên ở bệnh nhân trong tình trạng nguy cấp: 40 mg
- Liều khởi đầu 40mg, tiếp đến dùng liều 40ng mỗi 6-8 giờ và 40mg mỗi ngày sau đó trong 14 ngày
- Hầu hết bệnh nhân lành vết loét trong vòng 4 tuần, một số bệnh nhân có thể được yêu cầu điều trị thêm 4 tuần.
- Nghiên cứu có kiểm soát không kéo dài hơn 12 tháng.
- Đổi tượng đặc biệt
- Bệnh nhân suy gan: Cân nhắc giảm liều, đặc biệt trong điều trị duy trì sau khi chữa lành viêm thực quản có bào mòn.
Cách dùng
- Nuốt nguyên viên với nước, không sử dụng với chất lỏng khác, không mở viên nang và cho các thành phần vào trong thực phẩm.
Tác dụng phụ
Tác dụng không mong muốn của thuốc
- Kinh nghiệm từ thử nghiệm lâm sàng: Vì các thử nghiệm lâm sàng được thực hiện dưới các điều kiện khác nhau, tỷ lệ phản ứng phụ trong các thử nghiệm lâm sàng của một thuốc không thể so sánh trực tiếp với tỷ lệ trong các thử nghiệm lâm sàng của loại thuốc khác và có thể không phản ảnh tỷ lệ trên thực tế.
- Trong thử nghiệm lâm sàng trên 465 bệnh nhân ở Mỹ dùng omeprazol, 2.631 bệnh nhân và các đối tượng trên thế giới dùng omeprazol, các phản ứng phụ được báo cáo xảy ra ở tỷ lệ ≥ 1% là: ở Đau đầu, tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, chóng mặt, nôn mửa, phát ban, táo bón, họ, suy nhược, đau lưng, đầy hơi, chứng trào ngược axít, đau đầu.
(Xem thêm tờ HDSD)
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
Bệnh ác tính dạ dày đồng thời
- Đáp ứng triệu chứng với điều trị bằng omeprazol không loại trừ sự có mặt của bệnh ác tính dạ dày,
Viêm dạ dày teo
- Viêm dạ dày teo thỉnh thoảng đã được ghi nhận trong sinh thiết dạ dày từ những bệnh nhân được điều trị lâu dài với omeprazol.
Thành phần đệm
- Mỗi viên nang cứng ENPOGAS chứa 1100 mg (13 mEq) natri bicarbonat. Tổng hàm lượng natri trong mỗi viên là 304 mg.
- Nồng độ natri của các sản phẩm ENPOGAS nên được xem xét khi dùng cho bệnh nhân có chế độ ăn hạn chế natri.
- Vì các sản phẩm ENPOGAS chứa natri bicarbonat, nên thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có hội chứng Bartter, hạ kali huyết, hạ calci huyết, và các vấn đề về cân bằng acid – kiềm. Việc sử dụng lâu dài bicacbonat với calci hoặc sữa có thể gây hội chứng sữa – muối kiềm.
- Sử dụng lâu dài natri bicarbonat có thể dẫn đến nhiễm kiềm hệ thống và lượng natri vào trong cơ thể có thể gây phù nề và tăng cân.
Tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile
- Các nghiên cứu quan sát đã công bố cho thấy liệu pháp PPI như ENPOGAS có thể liên quan đến tăng nguy cơ bị tiêu chảy do Clostridium difficile, đặc biệt là ở những bệnh nhân nằm viện. Chẩn đoán này nên được xem xét để tiêu chảy mà không cải thiện. Xem phần Tác dụng không mong muốn.
- Bệnh nhân nên dùng liều thấp nhất và thời gian điều trị PPI ngắn nhất phù hợp với tình trạng bệnh điều trị.
Tương tác với clopidogrel
- Tránh dùng đồng thời ENPOGAS với clopidogrel. Clopidogrel là một tiền dược. Hoạt động ức chế kết tập tiểu cầu của clopidogrel hoàn toàn do một chất chuyển hóa có hoạt tính. Sự chuyển hóa của clopidogrel với chất chuyển hóa có hoạt tính của nó có thể bị suy giảm khi sử dụng với các thuốc dùng chung như omeprazol do can thiệp vào hoạt động CYP2C19. Sử dụng clopidogrel đồng thời với omeprazol 80 mg làm giảm hoạt tính được lý của clopidogrel, ngay cả khi cách nhau 12 giờ. Khi sử dụng ENPOGAS, hãy xem xét liệu pháp chống kết tập tiểu cầu thay thế. Xem phần Tương tác thuốc.
Gãy xương
- Một số nghiên cứu quan sát khác được chỉ ra rằng điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton (PPI) có thể làm tăng nguy cơ gãy xương hông, cổ tay hoặc cột sống liên quan đến loãng xương. Nguy cơ gãy xương tăng ở những bệnh nhân nhận liều cao, được định nghĩa là liều nhiều ngày, và liệu pháp PPI lâu dài (một năm hoặc lâu hơn). Bệnh nhân nên dùng liều thấp nhất và thời gian điều trị PP1 ngắn nhất phù hợp với tình trạng bệnh. Bệnh nhân có nguy cơ bị gãy xương liên quan đến loãng xương nên được quản lý theo các hướng dẫn điều trị đã được xác định. Xem phần Liều dùng và cách dùng và Tác dụng không mong muốn.
Hạ magnesi huyết
- Hạ magnesi huyết, có triệu chứng và không triệu chứng đã được báo cáo hiếm khi xảy ra ở bệnh nhân điều trị bằng PPI trong ít nhất ba tháng, trong hầu hết các trường hợp sau một năm điều trị. Các tác dụng phụ nghiêm trọng bao gồm tetany, loạn nhịp tim và động kinh.
Đối với bệnh nhân dự kiến sẽ được điều trị kéo dài hoặc dùng các PPI với các thuốc như digoxin hoặc các thuốc có thể gây giảm magnesi huyết (ví dụ như thuốc lợi tiểu), cần theo dõi nồng độ magiê trước khi bắt đầu điều trị PPI và theo dõi định kỳ. Xem phấn Tác dụng không mong muốn.
Sử dụng đồng thời ENPOGAS với St John’s Wort hoặc rifampin
- Thuốc gây cảm ứng CYP2C19 hoặc CYP34A (như St John’s Wort hay rifampin) có thể làm giảm đáng kể nồng độ omeprazol. Xem phần Tương tác thuốc. Tránh sử dụng ENPOGAS đồng thời với St John’s Wart hoặc rifampin.
Sử dụng đồng thời ENPOGAS với Methotrexat
- Y văn gợi ý rằng sử dụng đồng thời các PPI với methotrexat (chủ yếu ở liều cao) có thể làm tăng và kéo dài nồng độ methotrexat trong huyết thanh và/ hoặc chất chuyển hóa của nó, có thể dẫn tới độc tính methotrexat. Khi dùng methotrexat liều cao, tạm thời không dừng PPI có thể xem xét ở một số bệnh nhân. Xem phần Trong tác thuốc.
Chống chỉ định
ENPOGAS chống chỉ định ở những bệnh nhân bị quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của công thức. Phản ứng quá mẫn có thể bao gồm sốc phản vệ, phủ mạch, có thắt phế quản, viêm thận kẽ, và nổi mày đay.
Tương tác, tương kỵ của thuốc
Các thuốc mà sinh khả dụng ảnh hưởng bởi pH dạ dày
- Bởi vì sự ức chế tiết acid của dạ dày nên về mặt lý thuyết có thể omeprazol gây trở ngại cho sự hấp thu thuốc, trong đó pH dạ dày là yếu tố quan trọng quyết định mức sinh khả dụng của chúng (ví dụ ketoconazol, ampicillin este, muối sắt và digoxin).
Các thuốc được chuyển hóa bởi cytochrom P450 (CYP)
- Omeprazol có thể kéo dài thời gian thải trừ của diazepam, warfarin và phenytoin, các thuốc được chuyển hóa bởi oxy hóa trong gan. Đã có báo cáo về tăng INR và thời gian prothrombin ở bệnh nhân dùng thuốc ức chế bơm proton, bao gồm omeprazol, và warfarin đồng thời. Tăng INR và thời gian prothrombin có thể dẫn đến chảy máu bất thường và thậm chí tử vong. Bệnh nhân điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton và warfarin có thể cần được theo dõi về sự tăng INR và thời gian prothrombin Mặc dù ở những bệnh nhân bình thường không có tương tác với theophyllin hoặc propranolol, nhưng có báo cáo lâm sàng về tương tác với các thuốc khác chuyển hóa qua hệ thống cytochrom P-450 (ví dụ cyclosporin, disulfiram, benzodiazepin). Bệnh nhân nên được theo dõi để xác định xem có cần điều chỉnh liều lượng của các thuốc này khi dùng đồng thời với ENPOGAS hay không.
- Sử dụng omeprazol và voriconazol đồng thời (một chất ức chế kết hợp CYP2C19 và CYP3A4) làm tăng hơn gấp đôi mức tiếp xúc omeprazol. Việc điều chỉnh liều omeprazol thường không bắt buộc. Khi dùng voriconazol (400 mg mỗi 12 giờ trong một ngày, sau đó 200 mg trong 6 ngày) với omeprazole (40 mg x 1 lần/ngày trong 7 ngày) cho người khỏe mạnh, tăng đáng kể Cmax và AUCO-24 của omeprazol, trung bình 2 lần (90% CI 1,8; 2.6) và 4 lần (90% CI 3,3; 4,4) so với khi dùng omeprazol mà không có voriconazol.
- Thuốc cảm ứng CYP2C19 hoặc CYP3A4 (như rifampin) có thể làm giảm nồng độ omeprazol huyết thanh. Trong nghiên cứu chéo ở 12 người đàn ông khỏe mạnh, st John’s wort (300 mg 3 lần mỗi ngày trong 14 ngày), tác nhân gây cảm ứng CYP3A4, làm giảm sự tiếp xúc toàn thân của omeprazol ở người chuyển hóa qua CYP2C19 men chuyển hóa kém (Cmax và AUC giảm lần lượt 37,5% và 37,9%) và các men chuyển hóa mạnh (Cmax và AUC giảm lần lượt 49,6% và 43,9%). Tránh dùng đồng thời St John’s Wort hoặc rifampin với omeprazol.
Các tác nhân kháng retrovirus
- Không nên dùng đồng thời các thuốc ức chế atazanavir và thuốc chống bơm proton. Sử dụng đồng thời atazanavir với các thuốc ức chế bơm proton sẽ làm giảm đáng kể nồng độ atazanavir trong huyết tương và do đó làm giảm tác dụng điều trị.
- Omeprazol đã được báo cáo tương tác với một số loại thuốc kháng retrovirus. Tầm quan trọng của lâm sàng và cơ chế đằng sau những tương tác này không phải lúc nào cũng được biết đến. Tăng pH dạ dày trong điều trị omeprazol có thể làm thay đổi sự hấp thu của thuốc kháng virus. Các cơ chế tương tác khác có thể xảy ra thông qua CYP2C19. Đối với một số loại thuốc kháng retrovirus, như atazanavir và nelfinavir, đã làm giảm nồng độ trong huyết thanh khi dùng chung với omeprazol. Không nên dùng đồng thời với omeprazol và thuốc như atazanavir và nelfinavir.
Tăng nồng độ của saquinavir
- Đối với các thuốc kháng retrovirus khác, như saquinavir, tăng nồng độ huyết thanh đã được báo cáo với sự gia tăng AUC 82%, Cmax 75% và trong Cmin là 106% sau khi uống nhiều liều saquinavir/ ritonavir (1000/100 mg) hai lần mỗi ngày trong 1 với omeprazol 40 mg mỗi ngày, dùng chung trong ngày từ 11 đến 15. Giảm liều saquinavir nên được xem xét từ góc độ an toàn cho từng bệnh nhân. Cũng có một số loại thuốc kháng retrovirus, trong đó có báo cáo về nồng độ huyết thanh không thay đổi khi dùng chung với omeprazol.
Liệu pháp kết hợp với Clarithromycin
- Đồng thời sử dụng clarithromycin với các thuốc khác có thể dẫn đến các phản ứng phụ nghiêm trọng do tương tác thuốc. Do những tương tác thuốc này, clarithromycin chống chỉ định dùng chung với một số thuốc nhất định.
Clopidogrel
- Omeprazol là một chất ức chế enzym CYP2C19. Clopidogrel được chuyển hóa thành chất chuyển hóa có hoạt tính của nó một phần bởi CYP2C19. Sử dụng omeprazole 80 mg đồng thời làm giảm nồng độ trong huyết tương của chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel và giảm sự ức chế tiểu cầu. Tránh phối hợp ENPOGAS với clopidogrel. Khi sử dụng ENPOGAS, hãy xem xét sử dụng liệu pháp chống kết tập tiểu cầu thay thế.
Tacrolimus
- Việc dùng đồng thời omeprazol và tacrolimus có thể làm tăng nồng độ tacrolimus huyết thanh.
Methotrexat
- Các trường hợp báo cáo, các nghiên cứu về dược động học được công bố, và các phân tích hồi cứu cho thấy dùng PPIs và methotrexat đồng thời (chủ yếu với liều cao) có thể làm tăng và kéo dài nồng độ huyết thanh của methotrexat và/ hoặc chất chuyển hóa hydroxymethotrexat. Tuy nhiên, không có nghiên cứu tương tác thuốc chính thức về methotrexat với các PPI được tiến hành. Xem phần Thận trọng.”
Tác dụng phụ
Các phản ứng phụ nghiêm trọng đã được mô tả trong mục cảnh báo và thận trọng như sau: Viêm thận kẽ cấp tính, tiêu chảy do Clostridium difficile, gãy xương, lupus ban đỏ ở đa và Hệ thống thiếu hụt cyanocobalamin, hạ magiê máu, polyp tuyến đáy vị không
Dữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng:
- Vì các thử nghiệm lâm sàng được thực hiện dưới các điều kiện khác nhau, tỷ lệ phản ứng phụ trong các thử nghiệm lâm sàng của một thuốc không thể so sánh trực tiếp với tỷ lệ trong các thử nghiệm lâm sàng của loại thuốc khác và có thể không phản ảnh tỷ lệ trên thực tế.
- Trong thử nghiệm lâm sàng trên 465 bệnh nhân ở Mỹ dùng omeprazol, 2.631 bệnh nhân và các đối tượng trên thế giới dùng omeprazol, các phản ứng phụ được báo cáo xảy ra ở tỷ lệ ≥ 1% là: ở Đau đầu, tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, chóng mặt, nôn mửa, phát ban, táo bón, họ, suy nhược, đau lưng, đầy hơi, chứng trào ngược axít, đau đầu.
(Xem thêm tờ HDSD)
Thông tin sản xuất
Bảo quản: Nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng, nơi khô ráo.
Quy cách:Hộp 3 vỉ x 10 viên
Nơi sản xuất: Việt Nam
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần S.P.M





Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.