Thành phần
Dexamethason phosphat 4mg/1ml
Công dụng
Công dụng:
- Điều trị tích cực, như điều trị trạng thái hen, bệnh dị ứng nặng, phản ứng sau truyền máu, thảm họa quản nặng.
- Dự phòng chống suy hô hấp ở trẻ sơ sinh thiếu tháng.
- Dùng theo chỉ định của chuyên gia trong thời gian ngắn, trong các sốc do nhiều nguyên nhân khác nhau.
- Liệu pháp bổ trợ băng dexamethason trong điều trị viêm màng não phế cầu.
- Dạng tiêm tại chỗ: Tiêm trong và quanh khớp ở người bệnh viêm khớp dạng thấp, thoái hóa xương khớp, viêm quanh khớp, viêm mềm bì cầu.
Dược lực học:
- Dexamethason có các tác dụng chính của glucocorticoid là chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch, còn tác dụng đến cân bằng điện giải thì rất ít. Về hoạt lực chống viêm, dexamethason mạnh hơn hydrocortison 30 lần; mạnh hơn prednisolon 7 lần.
- Với liều tác dụng dược lý, dexamethason dùng toàn thân gây ức chế tuyến yên giải phóng corticotropin (ACTH), làm cho vỏ tuyến thượng thận ngừng tiết hormon corticosteroid nội sinh (gây suy vỏ tuyến thượng thận thứ phát). Nếu chỉ cần thiết phải điều trị bằng glucocorticoid vài liều duy nhất, dùng thuốc với liều thấp nhất có thể thường không gây ức chế vỏ thượng thận đến mức có thể xảy ra điều kiện. Khi ngừng liệu pháp toàn thân sau điều trị, phải giảm liều dần, do hiện khi ngừng thuốc đột ngột dễ dẫn đến tình trạng suy tuyến thượng thận cấp.
Dược động học:
- Sau khi tiêm, dexamethason natri phosphat thủy phân nhanh thành dexamethason. Khi tiêm tĩnh mạch liều 20 mg, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được sau 5 phút. Thuốc được phân bố rộng rãi vào các mô trong cơ thể (đến 77%) và chủ yếu gắn với albumin. Thuốc được chuyển hóa ở gan và bài tiết qua thận chủ yếu ở dạng đã chuyển hóa. Nửa đời của dexamethason trong huyết tương khoảng 3 – 5 giờ nhưng tác dụng kéo dài hơn. Nửa đời của dexamethason trong mô là 36 – 54 giờ. Thuốc qua được nhau thai và sữa mẹ với các biểu hiện toàn thân hoặc tại chỗ.
Hướng dẫn sử dụng
- Liều lượng và cách dùng: Tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp, tiêm tại chỗ theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
- Liều tiêm bắp ban đầu thông thường ở người lớn: 8-16 mg. Nếu cần, có thể cho thêm liều cách nhau 1-3 tuần.
- Tiêm trong tổn thương: Liều thông thường là 0,8-1,6 mg/mỗi tiêm.
- Tiêm trong khớp hoặc mô mềm: Liều thường dùng 4-16 mg, tùy theo vị trí vùng bệnh và mức độ viêm. Liều có thể lặp lại, cách nhau 1-3 tuần.
- Liều dexamethason phosphate cho trẻ em dưới 12 tuổi chưa được xác định.
- Khi truyền tĩnh mạch, thuốc có thể được hòa loãng trong dung dịch tiêm dextrose hoặc natri clorid.
- Liều tiêm bắp hoặc tĩnh mạch tùy thuộc vào bệnh và đáp ứng của người bệnh, nhưng thường trong phạm vi từ 0,5 đến 24 mg/ngày.
- Trẻ em có thể dùng 6-40 microgam/kg hoặc 0,235-1,2 mg/m², tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, 1 hoặc 2 lần/ngày.
- Sốc (do các nguyên nhân khác): Liều 1-6 mg/kg dexamethason phosphat tiêm tĩnh mạch 1 hoặc 40 mg tiêm tĩnh mạch cách nhau 2-6 giờ/lần, nếu cần. Một cách khác, liều đầu tiên tiêm tĩnh mạch 20 mg, sau đó truyền tĩnh mạch liên tục 3 mg/kg/24 giờ. Liều pháp liều cao phải được tiếp tục cho tới khi bệnh nhân ổn định và thường không dưới quá 48-72 giờ.
- Phù não: Tiêm tĩnh mạch 10 mg dexamethason phosphat, tiếp theo tiêm bắp 4 mg cách nhau 6 giờ/lần, cho tới khi hết triệu chứng phù não. Đáp ứng thường rõ trong vòng 12-24 giờ và liều lượng có thể giảm sau 2-4 ngày và ngừng dần trong thời gian từ 5-7 ngày.
- Khi có thể, thay tiêm bắp bằng uống dexamethason (1-3 mg/lần, uống 3 lần mỗi ngày). Đối với người bệnh có u não không mổ được hoặc tái phát, liều duy trì dexamethason phosphat 2 mg, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, 2 hoặc 3 lần mỗi ngày, có thể có hiệu quả làm giảm triệu chứng tăng áp lực nội sọ.
- Để phòng mất thính lực và di chứng thần kinh trong viêm màng não do H. influenzae hoặc phế cầu: 0,15 mg/kg dexamethason phosphat, tiêm tĩnh mạch 4 lần/ngày, tiêm cùng lúc hoặc trong vòng 20 phút trước khi dùng liều kháng sinh đầu tiên và tiếp tục trong 4 ngày. Dự phòng hội chứng suy hô hấp ở trẻ sơ sinh: Tiêm bắp cho mẹ, bắt đầu ít nhất 24 giờ hoặc sớm hơn (tốt nhất 48-72 giờ) trước khi chuyển dạ để sớm: 6 mg cách nhau 12 giờ/lần, trong 2 ngày.
- Bệnh dị ứng: Dị ứng cấp tính tự ổn định hoặc đợt cấp tính của dị ứng mãn. Tiêm bắp dexamethason phosphat 4-8 mg trong ngày đầu tiên, những ngày sau dùng đường uống.
- Bệnh do viêm: Tiêm trong khớp: Khớp gối 2-4 mg. Khớp nhỏ hơn: 0,8-1 mg. Bao hoạt dịch: 2-3 mg. Hạch: 1-2 mg. Bao gân: 0,4-1 mg. Mô mềm: 2-6 mg. Có thể tiêm lặp lại cách 3-5 ngày/lần (bao hoạt dịch) hoặc cách 2-3 tuần/lần (khớp).
Nguyên tắc chung:
Liều dùng cần thay đổi tùy theo từng người bệnh, dựa trên bệnh tật và đáp ứng của người bệnh. Để giảm thiểu các tác dụng phụ, nên dùng liều nhỏ nhất có hiệu quả điều trị
Tác dụng phụ
Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thường gặp, ADR > 1/100:
- Rối loạn điện giải: Hạ kali huyết, giữ natri và nước gây tăng huyết áp và phù nề.
- Nội tiết và chuyển hóa: Hội chứng dạng Cushing, giảm bài tiết ACTH, teo tuyến thượng thận, giảm dung nạp glucid, rối loạn kinh nguyệt.
- Cơ xương: Teo cơ hồi phục, loãng xương, gãy xương bệnh lý, nứt đốt sống, hoại tử xương vô khuẩn.
- Tiêu hóa: Loét dạ dày tá tràng, loét chảy máu, loét thủng, viêm tụy cấp.
- Da: Teo da, ban đỏ, bầm máu, rậm lông.
- Thần kinh: Mất ngủ, sảng khoái.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
- Quá mẫn, đôi khi gây choáng phản vệ, tăng bạch cầu, huyết khối tắc mạch, tăng cân, ngon miệng, buồn nôn, khó ở, nấc, áp xe vô khuẩn.
Triệu chứng và các dấu hiệu ngừng thuốc: - Giảm nhanh liều thuốc sau khi điều trị kéo dài có thể dẫn tới suy thượng thận cấp, hạ huyết áp và chết. Ngừng thuốc đột ngột khi giống như tái phát bệnh.
- Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chống chỉ định:
Quá mẫn với dexamethason hoặc các hợp phần khác của chế phẩm; nhiễm nấm toàn thân, nhiễm virus tại chỗ hoặc nhiễm khuẩn lao, lậu chưa kiểm soát được bằng thuốc kháng khuẩn và khớp bị hủy hoại nặng.
Thận trọng:
- Với người bệnh nhiễm khuẩn hoặc nghi ngờ nhiễm khuẩn, phải đặc biệt chú ý và điều trị bằng các thuốc kháng khuẩn đặc hiệu là cần thiết trước tiên, do tác dụng ức chế miễn dịch nên dexamethason có thể gây nên những cơn kịch phát và lan rộng nhiễm khuẩn.
- Tuy nhiên, người viêm màng não nhiễm khuẩn cần phải dùng dexamethason trước khi dùng các thuốc kháng khuẩn đặc hiệu để đề phòng viêm não do phản ứng với các mảnh xác vi khuẩn đã bị thuốc kháng khuẩn hủy diệt. Ở người loãng xương, hoặc mới phẫu thuật ruột, loạn tâm thần, loét dạ dày tá tràng, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim, suy thận, lao, thì cần phải theo dõi chặt chẽ và điều trị tích cực các bệnh đó nếu cần phải dùng dexamethason
Tương tác thuốc:
- Các barbiturat, phenytoin, rifampicin, rifabutin, carbamazepin, ephedrin, aminoglutethimid có thể làm tăng thanh thải corticosteroid nên làm giảm tác dụng điều trị.
- Corticoid đối kháng tác dụng của các tác nhân gây hạ đường huyết (kể cả insulin), thuốc hạ huyết áp và thuốc lợi tiểu. Corticosteroid làm tăng tác dụng hạ kali huyết của acetazolamid, các thiazid lợi tiểu quai, carbenoxolon.
- Hiệu lực của các dẫn chất cumarin chống đông máu có thể tăng khi dùng đồng thời với corticoid, nên cần kiểm tra chặt chẽ thời gian prothrombin để tránh chảy máu tự phát.
- Sự thanh thải salicylat tăng khi dùng đồng thời với corticoid, vì vậy khi ngừng corticoid dễ bị ngộ độc salicylat.
- Các thuốc lợi tiểu làm giảm kali huyết (ví dụ thiazid, furosemid) và amphotericin B có thể làm tăng tác dụng giảm kali huyết của glucocorticoid
Thông tin sản xuất
Bảo quản: Để nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng
Nơi sản xuất: Việt Nam
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược Vật tư y tế Hải Dương






Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.