Thành phần
Verapamil hydrochloride 40mg
Công Dụng
CHỈ ĐỊNH
- Điều trị tăng huyết áp nhẹ đến trung bình và tăng huyết áp do bệnh thận, sử dụng đơn lẻ hay phối hợp với liệu pháp hạ huyết áp khác.
- Điều trị và phòng ngừa đau thắt ngực (bao gồm cả đau thắt ngực biến thể).
- Điều trị và phòng rối loạn nhịp thất nhanh và giảm nhịp thất trong rung nhĩ/cuồng động nhĩ. Verapamil không nên được sử dụng để điều trị rung nhĩ/cuồng động nhĩ ở bệnh nhân mắc hội chứng Wolff-Parkinson-White.
ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC
- 90 – 92% verapamil hydroclorid được hấp thu nhanh vào ruột non. Nồng độ tối đa trong huyết tương của verapamil đạt được trong 1-2 giờ sau khi dùng thuốc dạng giải phóng kéo dài. Thời gian bán hủy là từ 3 đến 7 giờ. Khoảng 90% verapamil liên kết với các protein huyết tương.
- Sinh khả dụng toàn thân trung bình sau khi dùng một liều duy nhất là xấp xỉ 22% do chuyển hóa bước đầu ở gan. Sinh khả dụng tăng 1,5 đến 2 lần khi dùng đa liều. Ở bệnh nhân xơ gan, có thể có tăng đáng kể sinh khả dụng toàn thân.
- Chất này được chuyển hóa rộng rãi. 12 chất chuyển hóa đã được xác định ở người. Kết quả một trong số nghiên cứu trên cho thấy, chỉ có norverapamil thể hiện thấy có tác dụng dược lý đáng kể (khoảng 20% của chất mẹ).
- Verapamil và các chất chuyển hóa của nó chủ yếu được bài tiết qua thận và chỉ 3-4% liều dùng được thải trừ dưới dạng không đổi. Khoảng 50% và 70% liều dùng thải trừ qua thận trong vòng 24 giờ và 5 ngày. Tới 16% liều dùng được bài tiết qua phân. Theo kết quả của các nghiên cứu so sánh giữa bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối và các bệnh nhân có chức năng thận bình thường, rối loạn chức năng thận không ảnh hưởng đến dược động học của verapamil. Thời gian bán thải kéo dài ở bệnh nhân xơ gan do độ thanh thải thấp và thể tích phân bố cao.
ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC
Nhóm dược lý: Thuốc chẹn kênh calci chọn lọc, dẫn xuất phenylalkylamin
Mã ATC: C08DA01
Cơ chế tác dụng:
- Verapamil hydroclorid ức chế chọn lọc dòng ion calci đi vào tim và tế bào cơ trơn thành mạch. Nhu cầu oxy của cơ tim giảm trực tiếp là kết quả của tác động lên quá trình chuyển hóa có tiêu thụ năng lượng của tế bào cơ tim và giảm gián tiếp do giảm hậu gánh.
- Tác dụng của chẹn kênh calci lên cơ trơn các động mạch vành làm tăng tưới máu cơ tim và làm giảm co thắt mạch vành.
Tác dụng hạ huyết áp của verapamil dựa trên sự giảm sức cản mạch ngoại vi mà không gây phản xạ nhịp tim nhanh.
Verapamil hydroclorid có hiệu quả chống loạn nhịp tim nhanh, đặc biệt đối với loạn nhịp tim trên thất. Thuốc trì hoãn dẫn truyền qua nút nhĩ thất, nhờ đó nhịp xoang được phục hồi hoặc nhịp thất trở nên bình thường tùy theo loại rối loạn nhịp.
Hướng dẫn sử dụng
LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
Người lớn
- Tăng huyết áp: bắt đầu liều 120mg x 2 lần/ngày rồi tăng lên liều 160mg x 2 lần/ngày nếu cần. Trong một số trường hợp, có thể tăng liều lên đến 480mg/ngày, chia làm nhiều lần. Có thể giảm thêm huyết áp bằng cách kết hợp verapamil với các thuốc hạ huyết áp khác, đặc biệt là thuốc lợi tiểu.
- Đau thắt ngực: khuyến nghị dùng liều 120mg x 3 lần/ngày. Liều 80mg x 3 lần/ngày có thể hoàn toàn phù hợp ở một số bệnh nhân đau thắt ngực do gắng sức. Liều ít hơn 120mg x 3 lần/ngày không có hiệu quả trong điều trị đau thắt ngực biến thể.
- Rối loạn nhịp thất nhanh: dùng liều 40–120mg x 3 lần/ngày tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tình trạng.
Trẻ em
- Tình trạng gia tăng về tỷ lệ rối loạn nhịp tim ở trẻ em đã được ghi nhận. Vì vậy, verapamil chỉ nên được sử dụng dưới sự giám sát của chuyên gia y tế.
- Trẻ em dưới 2 tuổi: dùng liều 20mg x 2–3 lần/ngày.
- Trẻ em từ 2 tuổi trở lên: dùng liều 40–120mg x 2–3 lần/ngày tùy theo tuổi và độ hiệu quả của thuốc.
Người cao tuổi
Khuyến cáo dùng liều giống như cho người lớn, trừ các trường hợp chức năng gan hoặc thận bị suy giảm.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ
Triệu chứng: Tụt huyết áp, suy tim, rối loạn nhịp tim như nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm, block nhĩ thất và block nút xoang mức độ cao, bất tỉnh và toan chuyển hóa đã được báo cáo. Đã có trường hợp tử vong được ghi nhận khi dùng thuốc quá liều.
Cách xử trí: Tập trung hỗ trợ các chức năng sống. Dùng calci đường tiêm, thuốc kích thích beta adrenergic và rửa dạ dày được khuyến cáo. Thẩm tách máu không loại bỏ verapamil hydrochlorid.
Tác dụng phụ
TÁC DỤNG PHỤ
Bảng tóm tắt các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất:
- Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10),
- Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000),
- Rất hiếm gặp (ADR < 1/10000) và không xác định (không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có).
Rối loạn hệ miễn dịch: Quá mẫn.
Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu; chóng mặt; tê liệt; co giật; rối loạn ngoại tháp.
Rối loạn tai và tai trong: Chóng mặt; ù tai.
Rối loạn tim: Blốc nhĩ thất độ 1, 2, 3; nhịp tim chậm xoang, ngừng tim; phù ngoại biên; đánh trống ngực, nhịp tim nhanh; suy tim.
Rối loạn mạch máu: Tụt huyết áp, đỏ bừng.
Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, táo bón, tắc ruột, tăng sản nướu, khó chịu ở bụng.
Rối loạn da và mô dưới da: Phù mạch, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, phát ban dát sần, nổi mề đay, ban xuất huyết, ngứa, rụng tóc.
Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Yếu cơ, đau cơ, đau khớp.
Rối loạn hệ sinh sản và vú: Rối loạn cương dương, vú to ở nam giới, tăng tiết sữa.
Rối loạn chung và tại đường dùng: Mệt mỏi.
Xét nghiệp: Tăng men gan; tăng prolactin máu.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc
Tụt huyết áp (huyết áp tâm thu < 90mmHg); Block nhĩ thất độ hai hoặc độ ba; hội chứng suy nút xoang (ngoại trừ ở những bệnh nhân có máy tạo nhịp đang hoạt động); suy tim mất bù; nhịp tim chậm rõ rệt (dưới 50 nhịp/phút); Phối hợp với các thuốc chẹn beta (β–blocker) ở những bệnh nhân có chức năng tâm thất kém; Hội chứng Wolff-Parkinson-White; Uống đồng thời với nước ép bưởi; Nhồi máu cơ tim cấp có biến chứng như nhịp tim chậm, tụt huyết áp nhiều hoặc suy thất trái; Phối hợp với ivabradin.
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC
- Cần thận trọng và giám sát cẩn thận trong các trường hợp sau:
- Block nhĩ thất độ 1
- Tụt huyết áp
- Nhịp tim chậm
- Suy gan
- Rối loạn dẫn truyền thần kinh cơ (bệnh nhược cơ, hội chứng Eaton-Lambert, loạn dưỡng cơ Duchene tăng).
- Thuốc có chứa lactose. Không sử dụng thuốc này cho bệnh nhân bị các vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lapp–lactase hay kém hấp thu glucose–galactose.
- Thuốc có chứa tartrazin (E102), có thể gây các phản ứng dị ứng.
SỬ DỤNG THUỐC CHO PNCT VÀ PNCCB
Phụ nữ có thai:
Không có dữ liệu về sử dụng thuốc trênphụ nữ có thai, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ.
Phụ nữ cho con bú:
Verapamil qua được hàng rào nhau thai và bài tiết vào trong sữa một lượng xác định. Có bằng chứng cho thấy verapamil làm tăng sự bài tiết prolactin và có thể làm tăng tiết sữa trong các trường hợp cá biệt. Nên ngưngcho con búkhi điều trị với verapamil.
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC
Tùy thuộc vào mức độ đáp ứng, verapamil hydrochlorid có thể làm suy khả năng phản ứng ở người lái xe, vận hành máy móc. Điều này xảy ra đặc biệt khi bắt đầu điều trị, sau khi tăng liều, chuyển sang điều trị bằng verapamil từ thuốc khác hoặc khi sử dụng kết hợp với rượu.
TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC
Các nghiên cứu in vitro đã chứng minh rằng verapamil được chuyển hóa bởi hệ enzym cytochrom CYP3A4 P450, CYP1A2, CYP2C8, CYP2C9 và CYP2C18. Verapamil được chứng minh là một chất ức chế enzym CYP3A4. Tương tác lâm sàng đáng kể với các thuốc ức chế CYP3A4 được ghi nhận là dẫn đến tăng nồng độ của verapamil hydrochlorid trong huyết thanh, trong khi các thuốc cảm ứng CYP3A4 làm giảm nồng độ verapamil hydrochlorid huyết thanh. Do nên theo dõi tương tác thuốc ở bệnh nhân.
Dưới đây thể hiện các tương tác cửa thuốc có thể xảy ra dựa trên đặc tính dược động học:
Thuốc chẹn alpha
- Prazosin: Tăng Cmax của prazosin (≥ 40%) mà không ảnh hưởng đến nửa đời thải trừ → Gây tụt huyết áp hiệp đồng.
- Terazosin: Tăng AUC (≈ 24%) và Cmax (≈ 25%) → Gây tụt huyết áp hiệp đồng.
- Acid acetylsalicylic: Xu hướng tăng chảy máu.
- Ethanol: Tăng nồng độ cồn trong huyết tương.
Thuốc chống loạn nhịp
- Flecainid: Ảnh hưởng tối thiểu đến độ thanh thải flecainid trong huyết tương (<10%); không ảnh hưởng đến thanh thải verapamil huyết thanh → Tụt huyết áp. Phù phổi có thể xảy ra ở những bệnh nhân bị bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.
- Quinidin: Giảm thanh thải quinidin khi uống (≈ 35%) → Tụt huyết áp. Phù phổi có thể xảy ra ở những bệnh nhân bị bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.
Thuốc điều trị hen
- Theophylin: Giảm độ thanh thải của theophylin (≈ 20%). → Giảm thanh thải thuốc ở người hút thuốc (≈ 11%).
Thuốc chống co giật - Carbamazepin: Tăng AUC của carbamazepin (≈ 46%) ở bệnh nhân bị động kinh một phần dai dẳng. Tăng nồng độ carbamazepin trong huyết tương → Tăng nồng độ carbamazepin. Điều này có thể gây ra các phản ứng phụ của carbamazepin như chứng song thị, nhức đầu, mất điều hòa hoặc chóng mặt.
Thuốc chống trầm cảm
- Imipramin: Tăng AUC của imipramin (≈ 15%). → Không ảnh hưởng đến mức độ chất chuyển hóa có hoạt tính, desipramin.
Thuốc uống trị đái tháo đường - Glyburid: Tăng Cmax (≈ 28%) và AUC (≈ 26%) của glyburid.
Kháng sinh
- Erythromycin: Có thể làm tăng nồng độ của verapamil.
- Rifampicin: Giảm AUC (≈ 97%), Cmax (≈ 94%) và sinh khả dụng (≈ 92%) của verapamil khi uống. → Có thể giảm tác dụng hạ huyết áp.
- Telithromycin: Có thể làm tăng nồng độ của verapamil.
- Thuốc chống tăng huyết áp, thuốc lợi niệu, thuốc giãn mạch
- Tăng tác dụng hạ huyết áp.
Thuốc trị ung thư
Doxorubicin: Dùng cùng verapamil đường uống làm tăng AUC (≈ 89%) và Cmax (≈ 61%) của doxorubicin. → Ở những bệnh nhân ung thư phổi tế bào nhỏ.
Thuốc kháng retrovirus
Ritonavir: Do khả năng ức chế chuyển hóa của một số loại thuốc kháng retrovirus được sử dụng trong điều trị nhiễm HIV như ritonavir, nồng độ verapamil trong huyết tương có thể tăng lên.
Barbiturat
- Phenobarbital: Tăng thanh thải verapamil đường uống (≈ 5 lần).
Benzodiazepin và thuốc chống lo âu khác - Buspiron: Tăng AUC và Cmax của buspiron lần lượt là 3 lần và 4 lần.
- Midazolam: Tăng AUC và Cmax của midazolam lần lượt là 3 lần và 2 lần.
Thuốc chẹn beta
- Metoprolol: Tăng AUC (≈ 32,5%) và Cmax (≈ 41%) của metoprolol ở bệnh nhân đau thắt ngực.
- Propranolol: Tăng AUC (≈ 65%) và Cmax (≈ 94%) của propranolol ở bệnh nhân đau thắt ngực.
- Thuốc chống loạn nhịp, thuốc chẹn beta: Tăng AUC (≈ 24%). → Tăng các tác động lên tim mạch (Tình trạng block nhĩ thất xấu đi, nhịp tim tăng, suy tim, tình trạng tụt huyết áp tệ hơn).
Thuốc mê dạng hít
- Tăng các tác động lên tim mạch (Tình trạng block nhĩ thất xấu đi, nhịp tim tăng, suy tim, tình trạng tụt huyết áp tệ hơn).
Thuốc chẹn thần kinh cơ - Tăng tác dụng của thuốc chẹn thần kinh cơ.
Glycosid tim
Digoxin: Giảm thanh thải toàn thân của digoxin (≈ 27%). Ở các đối tượng khỏe mạnh: làm tăng Cmax ≈ 45–53%, tăng nồng độ huyết tương tới trạng thái cân bằng ≈ 42%, tăng AUC ≈ 52%.
Đối kháng thụ thể H2
Cimetidin: Làm tăng AUC, giảm độ thanh thải.
Thuốc ức chế miễn dịch
- Cyclosporin: Làm tăng AUC và tăng nồng độ trong huyết tương ở trạng thái cân bằng của cyclosporin, Cmax ≈ 45%.
- Sirolimus: Có thể làm tăng nồng độ sirolimus huyết thanh.
- Tacrolimus: Làm tăng nồng độ tacrolimus huyết thanh.
Thuốc hạ lipid máu
- Atorvastatin: Làm tăng nồng độ atorvastatin huyết thanh.
- Lovastatin: Làm tăng nồng độ lovastatin huyết thanh.
- Simvastatin: Làm tăng AUC và Cmax của simvastatin tương ứng ≈ 2,6 lần và 4,6 lần.
Thuốc đối kháng thụ thể serotonin
Almotriptan: AUC và Cmax của almotriptan tăng tương ứng ≈ 20% và ≈ 24%.
Thuốc uricosuric
Sulfinpyrazon: Độ thanh thải của verapamil tăng 3 lần, sinh khả dụng giảm ≈ 60%. → Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp.
Thuốc ổn định tâm trạng
Lithium: Tăng gây độc hại thần kinh của lithium.
Khác
Nước bưởi: AUC và Cmax tăng. Thời gian bán hủy và độ thanh thải thận không thay đổi.
Các chế phẩm thảo mộc có chứa cỏ St. John’s (Hypericum perforatum):
AUC và Cmax giảm.
Các chất ức chế HMG-CoA reductase (nhóm statin):
- Điều trị bằng thuốc ức chế HMG-CoA reductase (simvastatin/lovastatin) ở những bệnh nhân dùng verapamil nên được bắt đầu với liều thấp nhất có hiệu quả và tăng dần. Cần cân nhắc giảm để liều statin và điều chỉnh lại nồng độ cholesterol huyết thanh nếu bệnh nhân được điều trị thêm bằng verapamil khi đang sử dụng thuốc ức chế HMG-CoA reductase (simvastatin, atorvastatin hoặc lovastatin).
- Không có dữ liệu tương tác lâm sàng trực tiếp in vitro giữa atorvastatin và verapamil. Tuy nhiên, verapamil dễ có khả năng ảnh hưởng đến đặc tính dược động học của atorvastatin, simvastatin và lovastatin ở cùng một mức độ.
- Cần thận trọng khi dùng verapamil kết hợp với atorvastatin.
- Fluvastatin, pravastatin và rosuvastatin không được chuyển hóa qua CYP3A4 và không có khả năng xảy ra tương tác giữa chúng với verapamil.
Thông tin sản xuất
Bảo quản: Dưới 30 độ C trong bao bì gốc
Quy cách:Hộp 3 vỉ x 10 viên
Nơi sản xuất: Romania
Nhà sản xuất: S.C. AC Helcor S.R.L








Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.