Thành phần
Tacrolimus (dưới dạng Tacrolimus monohydrat) 10mg
Công Dụng
Chỉ định
Điều trị tấn công:
- Điều trị ngắn hạn và ngắt quãng đối với bệnh chàm thể tạng (viêm da thể tạng) từ vừa đến nặng cho người từ 16 tuổi trở lên.
- Đã điều trị bằng các thuốc ngoài da khác mà không khỏi hoặc các thuốc ngoài da khác không được khuyến dùng như các thuốc bôi da corticosteroid.
Điều trị duy trì:
- Để phòng cơn bùng phát bệnh chàm thể tạng (như eczema) có tần xuất cao (trên 4 lần mỗi năm) và kéo dài bệnh.
Đặc tính dược lực học
- Tacrolimus là thuốc ức chế miễn dịch họ macrolid được chiết xuất từ Streptomyces tsukubaensis có tác dụng ức chế miễn dịch giống như cyclosporin về mặt dược lý nhưng không liên quan đến cấu trúc. Cơ chế tác dụng ức chế miễn dịch của Tacrolimus chưa được biết rõ.
- Tacrolimus có tác dụng ức chế tế bào lympho T thông qua ức chế sản sinh interleukin-2. Tacrolimus ức chế miễn dịch gấp 100 lần so với cyclosporin cùng liều lượng.
- Đã có chứng minh rằng Tacrolimus ức chế hoạt hóa các tế bào lympho T bằng cách gắn kết với một protein nội bào là FKBP-12. Phức hợp Tacrolimus-FKBP-12, ion calci calmodulin và calcinerurin được tạo thành và ức chế hoạt tính phosphatase của calcinerurin và do đó có khả năng ngăn chặn sự khử phosphoryl hóa và chuyển đoạn yếu tố nhân tế bào của tế bào T (NF-AT) được hoạt hóa, một thành phần của nhân tế bào thông qua sự khởi động quá trình Tacrolimus cũng ức chế quá trình phiên mã các gen có kí hiệu IL-3, IL-4, IL-5, GM-CSF và TNF-α, tất cả các gen này đều tham gia vào quá trình hoạt hóa ở giai đoạn ban đầu của tế bào T.
- Người ta cũng chứng minh được rằng, Tacrolimus có khả năng ức chế giải phóng các chất trung gian đã được tạo thành trước từ các dưỡng bào của da, các bạch cầu ái kiềm và làm giảm biểu hiện của các thụ thể có ái lực cao với IgE trên các tế bào Langerhans.
- Tacrolimus được sử dụng phòng ngừa thải ghép các tổ chức trong ghép gan, thận, khỉ gốc cùng loài. Thuốc có được ứng dụng để điều trị bệnh Crohn có lỗ dò và điều trị tại chỗ eczema dị ứng.
- Ở những bệnh nhân bị chàm thể tạng, việc hồi phục các tổn thương da trong khi điều trị bằng thuốc mỡ tacrolimus có liên quan đến sự giảm gắn kết các thụ thể Fc trên các tế bào Langerhans và giảm hoạt động tăng kích thích của chúng đến các tế bào T. Thuốc mỡ tacrolimus không ảnh hưởng đến sự tổng hợp collagen trên người.
Đặc tính dược động học
- Dữ liệu lâm sàng cho thấy rằng nồng độ tacrolimus trong tuần hoàn cơ thể sau khi dùng ngoài da là thấp và khi có được thì chỉ thoáng qua.
- Ở những người khỏe mạnh cho thấy không có hoặc rất ít sự phơi nhiễm toàn thân với tacrolimus khi dùng thuốc mỡ tacrolimus tại chỗ đơn độc hoặc lặp lại.
- Hầu hết những bệnh nhân chàm thể tạng được điều trị bằng thuốc mỡ tacrolimus đơn độc lặp lại (0,03–0,3%) có nồng độ tối đa trong máu <1,0 ng/ml. Khi có thể quan sát được, nồng độ thuốc trong máu vượt quá 1,0 ng/ml chỉ xuất hiện ở một số ít bệnh nhân. Nồng độ tacrolimus trong máu ổn định tỷ lệ tăng lên với diện tích bề mặt da bôi thuốc. Nồng độ tacrolimus trong máu ở trẻ em (≥ 2 tuổi) bị chàm thể tạng nặng khi bôi thuốc mỡ tacrolimus (0,03–0,1%) tương tự hoặc thấp hơn so với người lớn có cùng mức độ tổn thương da.
- Sử dụng nhiều lần thuốc mỡ tacrolimus không dẫn đến tích lũy thuốc trong máu.
- Mức độ hấp thu toàn thân (đo bằng AUC) cao hơn ở những bệnh nhân có tổn thương da nhiều và hàng rào bảo vệ da bị phá hủy. Khi tổn thương da giảm và tái tạo da, nồng độ tacrolimus trong máu giảm dần.
- Tacrolimus gắn kết mạnh với protein huyết tương (>98,8%). Tacrolimus được chuyển hóa mạnh ở gan bởi enzym CYP3A4.
- Thời gian bán hủy của tacrolimus thay đổi nhiều, phụ thuộc vào nồng độ trong máu và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân (người lớn và trẻ em) dao động từ khoảng 75 giờ đối với người lớn đến 100 giờ đối với trẻ em.
- Việc thoa thuốc mỡ tacrolimus ngoài da không được tìm thấy có ảnh hưởng đến các thông số của Tacrolimus khi tiêm tĩnh mạch.
- Tacrolimus được chuyển hóa mạnh ở gan nhờ enzym CYP3A4.
- Lượng thuốc mỡ bôi lặp lại, ngay cả trong thời gian dài, tácrolimus được tìm thấy lưu hành là thấp, nồng độ trung bình khoảng 75 giờ đối với người lớn.
Hướng dẫn sử dụng
Liều lượng và cách dùng
Điều trị tấn công:
- Dùng thuốc cho bệnh nhân từ 16 tuổi trở lên: Khởi đầu bôi lớp mỏng thuốc mỡ chamcormus 0,1% lên vùng da bị bệnh kể cả da mặt và nếp gấp nhưng không được bôi thuốc vào niêm mạc, ngày bôi 2 lần, nếu đạt đến lượng tối thiểu để hoàn toàn kiểm soát được vùng da bị bệnh còn tồn tại thì khởi đầu trị liệu duy trì, nếu bệnh tái phát, bôi thuốc chamcormus 0,1% ngày 2 lần. Nếu bệnh tiến triển tốt, nên cân nhắc dùng liều thấp hơn để duy trì tình trạng ổn định (dùng chamcormus 0,03%).
- Ngưng dùng thuốc khi các dấu hiệu hay triệu chứng viêm da khởi sau 1 tuần điều trị.
- Nếu các dấu hiệu hay triệu chứng viêm da (ngứa, rát, đỏ) không được cải thiện sau 6 tuần, bệnh nhân cần đi khám lại.
- Chỉ bôi thuốc vào vùng da bệnh theo hướng dẫn của thầy thuốc vì dùng thuốc mỡ chamcormus trên diện rộng có thể làm tăng nguy cơ bị nhiễm khuẩn, u lympho ác tính hoặc các khối u da khác, khối u ác tính ngoài da.
- Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 16 tuổi.
- Dạng thuốc bôi ngoài: Không được nuốt thuốc.
Điều trị duy trì để ngăn ngừa tái phát:
Bệnh nhân bị viêm da thường xuyên tái phát: Sau khi điều trị thuốc mỡ khởi, giảm triệu chứng trong đợt bệnh bùng phát, dùng thuốc để duy trì:
- Bôi thuốc chamcormus 0,1% ngày 2 lần vào những vùng thường phát bệnh cho đến khi đạt được sự kiểm soát hoàn toàn các triệu chứng, rồi giảm liều.
- Sau đó, bôi thuốc chamcormus 0,1% ngày 2 lần/tuần (ví dụ: vào ngày thứ 2 và thứ 5 hằng tuần) vào vùng thường phát bệnh.
- Nên để giữa 2 lần bôi thuốc cách nhau 2-3 ngày.
- Thời gian điều trị duy trì chưa xác định, tuy nhiên nên ngưng thuốc khi đã hết tổn thương.
- Bác sĩ nên thẩm định lại tình trạng bệnh nhân thường xuyên và quyết định tiếp tục điều trị duy trì khi có chỉ định.
- Nếu tái phát, dùng thuốc trở lại theo phác đồ điều trị tấn công.
Cách dùng:
- Dùng thuốc mỡ chamcormus bôi ngoài da.
- Sau khi bôi thuốc vùng da bị bệnh, không nên băng bó vùng da này.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:
- Quá liều: Không có báo cáo về các phản ứng phụ liên quan đến việc sử dụng thuốc mỡ Chamsuderm 0,1% quá liều.
- Cách xử trí: Nếu bệnh nhân nuốt phải một lượng thuốc có thể dẫn đến các triệu chứng tác dụng không mong muốn, cần có các chỉ định y tế thích hợp kịp thời.
Tác dụng phụ
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC (ADR)
- Các rối loạn chung và tình trạng tại vị trí dùng thuốc: nóng rát, ngứa, ban đỏ, kích ứng, khô da tại vị trí dùng thuốc.
- Nhiễm trùng và ký sinh trùng: Nhiễm virus herpes (chậm bội nhiễm herpes), viêm màng ngoài tim, herpes miệng, ban mụn nước dạng thủy đậu Kaposi.
- Rối loạn hệ miễn dịch: Quá mẫn.
- Rối loạn da và mô dưới da: Rậm lông, mất sắc tố da, tróc vảy, khô da, phù. Đã có báo cáo hiếm gặp về trường hợp u lympho dưói da và các tuýp u lympho khác, ung thư biểu mô tế bào vảy.
- Các rối loạn ở hệ thần kinh:
- Thường gặp: Dị cảm và loạn cảm cảm giác (tăng cảm giác, cảm giác rát bỏng).
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Quá mẫn với nhóm macrolid nói chung, với tacrolimus hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Hay các kháng sinh macrolid như azithromycin, clarithromycin, erythromycin, telithromycin.
- Người lớn có suy giảm miễn dịch
- Trẻ em dưới 16 tuổi
CÁC TRƯỜNG HỢP THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC:
Các tình trạng cần thận trọng khi dùng thuốc
- Bệnh nhân bị chàm thể tạng dễ mắc các nhiễm trùng về da. Nếu có sự hiện diện của một nhiễm trùng da trên lâm sàng, nên cân nhắc nguy cơ và lợi ích của việc sử dụng thuốc mỡ Chamcormus 0,1%.
- Đã ghi nhận các trường hợp hiếm gặp bệnh lý ác tính bao gồm các bệnh lý ác tính của da và bạch huyết đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng thuốc mỡ Chamcormus 0,1%.
- Trong thời gian sử dụng thuốc mỡ Chamcormus 0,1%, nên hạn chế sự tiếp xúc của da với ánh sáng tự nhiên hoặc ánh sáng nhân tạo.
- Không sử dụng thuốc mỡ Chamcormus 0,1% trên các bệnh nhân mắc hội chứng rối loạn da di truyền hiếm gặp như hội chứng Netherton, bệnh vảy nến tróc vảy, ban đỏ toàn thân vì nguy cơ tăng hấp thu toàn thân.
- Nếu sau 2 tuần điều trị, các triệu chứng của chàm thể tạng không được cải thiện, việc điều trị cần được xem xét cân nhắc.
- Thuốc không được bôi vào mắt hoặc màng nhầy, niêm mạc và các vùng da hở.
- Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân có chức năng gan bị suy giảm.
Trường hợp phụ nữ có thai hoặc cho bú
- Thời kỳ mang thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ về sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai. Thuốc chỉ dùng cho phụ nữ có thai khi lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ tiềm tàng cho thai nhi.
- Thời kỳ cho con bú: Thuốc mỡ Chamcormus nên không sử dụng ở người đang cho bú ngoài da vùng ngực.
Tác dụng với khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có ghi nhận.
TƯƠNG TÁC VỚI CÁC THUỐC KHÁC VÀ CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC:
- Tương tác thuốc có thể xảy ra khi sử dụng thuốc trên vùng da rộng. Các thuốc ức chế enzym chuyển hóa CYP3A4 có thể ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc như: bromocriptine, dexamethasone, erythromycin, ketoconazole, miconazole, omeprazole,…
- Nên tránh sử dụng thuốc đồng thời với liệu pháp điều trị bằng UVA, UVB hoặc kết hợp với psoralen (PUVA).
Thông tin sản xuất
Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng.
Quy cách:Hộp 1 tuýp x 10g
Nơi sản xuất: Việt Nam
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2








Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.