Thành phần
- Acid alendronic (dưới dạng Natri Alendronat trihydrat 91,37mg) 70mg
- Vitamin D3 (colecalciferol) (tương đương 5600UI vitamin D) 14µg (mcg).
Công Dụng
- Điều trị loãng xương ở phụ nữ loãng xương sau mãn kinh để phòng ngừa gãy xương, bao gồm gãy xương hông và xương sống (gãy lún cột sống) và để giúp đảm bảo đủ vitamin D.
- Điều trị loãng xương ở nam giới để ngăn ngừa gãy xương và để giúp đảm bảo đủ vitamin D.
Dược lực học:
Alendronic acid:
Là một aminobisphosphonat tổng hợp, một chất đồng đẳng của pyrophosphat, có tác dụng đặc hiệu ức chế tiêu xương. Khác với pyrophosphat nhưng giống etc dronat và pamidronat. Alendronat không bị các phosphatase thủy phân. Các nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy alendronat tích tụ chọn lọc ở các vị trí tiêu xương đang hoạt động, nơi mà alendronat ức chế sự hoạt động của các hủy cốt bào. Alendronat gắn vào xương và có nửa đời đào thải cuối cùng kéo dài lên tới trên 10 năm. Tuy nhiên, alendronat vẫn cc hoạt tính dược lý khi gắn vào khung xương.
Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy điều trị bằng alendronat có thể làm tăng đáng kể khối lượng xương ở xương cột sống, cổ xương đùi và mẫu chuyển. Trong các nghiên cứu lâm sàng ở phụ nữ mãn kinh từ 40 đến 85 tuổi bị loãng xương (được xác định là có khối lượng xương thấp, ít nhất là 2 độ lệch chuẩn dưới trung bình của thời kỳ trước mãn kinh), điều trị alendronat làm giảm đáng kể số lần gãy đốt sống sau 3 năm dùng thuốc. Tuy nhiên sau 1 – 2 năm điều trị, nếu ngừng liệu pháp alend onat thì không duy trì được sự tăng khối lượng xương. Điều đó chứng tỏ phải liên tục điều trị hàng ngày mới duy trì được hiệu quả chữa bệnh.
Colecalciferol:
Là một secosterol, là tiền chất tự nhiên của hormon calcitriol có tác cụng điều hòa nồng độ calci trong huyết thanh (1,25 dihydroxyvitamin D3), cùng với hormon tuyến cận giáp (PTH).
Colecalciferol làm tăng hấp thu calci ở đường tiêu hóa, làm giảm nồng độ PTH tăng cao trọng máu và phosphatase kiềm trong huyết thanh, điều chỉnh loạn cưỡng xương do thận, yếu cơ và đau xương ở người suy thận mạn.
Calcifediol làm tăng hấp thu calci ở đường tiêu hóa và tăng nồng độ calci trong huyết thanh, làm giảm nồng độ phosphatase kiềm trong huyết thanh và nồng độ PTH trong máu, làm giảm tiêu xương dưới màng xương, các dấu hiệu mô học của bệnh xương do cường cận giáp và các khiếm khuyết trong ngẫm chất khoáng.
Calcifediol và calcitriol cải thiện bệnh viêm xương cơ nang tốt hơn nhuyễn xương ở người lớn bị loạn dưỡng xương do thận.
Doxercalciferol, không giống ergocalciferol, không đòi hỏi phải hydro; yl hóa ở thận để hoạt hóa, nên có thể làm giảm nồng độ PTH trong huyết thanh hay huyết tương người bị suy thận mạn.
Paricalcitol cũng làm giảm nồng độ PTH trong huyết thanh hay huyết tương ở người suy thận mạn. Paricalcitol cũng hiệu quả như calcitriol để ức chế PTH; tuy nhiên, paricalcitol ít tác dụng đến nồng độ calci và phosphor trong huyết thanh vì có thể paricalcitol chỉ tăng ít hấp thu calci và phospho ở ruột.
Dược động học:
Alendronic acid:
Hấp thu:
Alendronic acid được hấp thu ít theo đường uống, sự hấp thu thuốc giảm bởi thức ăn, bởi các sản phẩm có chứa calci hoặc các cation đa hóa trị.
Sinh khả dụng đường uống của alendronic acid là 0,4% nếu uống 3 phút trước khi ăn và hầu như không đáng kể nếu uống trong vòng 2 giờ sau khi ăn.
Phân bố:
Những nghiên cứu tiền lâm sàng trên chuột đực cho thấy alendronic acid phân bố tạm thời vào các mô mềm, khi dùng liều 1mg/kg thể trọng bằng đường tiêm tĩnh mạch, sau đó thuốc nhanh chóng tái phân bố vào xương hoặc thải trừ qua nước tiểu. Thể tích phân bố trên người ít nhất là 28 lít ngoại trừ trong xương, nồng độ của thuốc trong huyết thanh rất thấp nếu dùng đường uống (dưới 5 nanogam/ml), tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương khoảng 78%.
Chuyển hóa:
Alendronat không bị chuyển hóa.
Thải trừ:
Khoảng một nửa thuốc được hấp thu được đào thải qua nước tiểu; nửa còn lại được giữ lại ở xương trong một thời gian dài.
Colecalciferol:
Hấp thu:
Colecalciferol được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa nếu hấp thu mỡ bình thường, colecalciferol được hấp thu từ ruột non. Mặt cần thiết cho hấp thu Colecalciferol ở ruột. Vì Colecalciferol tan trong lipid nên được tập trung trong vi thể dưỡng chấp, và được hấp thu theo hệ bạch huyết. Xấp xỉ 80% lượng Colecalciferol dùng theo đường uống được hấp thu theo cơ chế này. Hiện nay chưa rõ tuổi già có thể làm thay đổi hấp th i sinh lý Colecalciferol ở đường tiêu hóa hay không.
Nồng độ bình thường của 25-hydroxyvitamin D (các chất chuyển hóa của colecalciferol ở gan) trong huyết tương dao động từ 8 – 80 nanogam/ml. Nồng độ dưới 11 nanogam/ml được coi là thiếu hụt vitamin D ở trẻ sơ sinh, trẻ bú mẹ và trẻ em ít tuổi. Tuy nồng độ cần thiết để duy trì chuyển hóa bình thường calci và duy trì khối xương tốt nhất ở trẻ lớn và người trung niên còn chưa biết đầy đủ, nhưng đối với người cao tuổi có thể cần phải tăng lượng vitamin D đưa vào cơ thể để đạt được mục tiêu trên.
Phân bố:
Sau khi hấp thu, colecalciferol vào máu thông qua vi thể dưỡng chấp của bạch mạch và sau đó kết hợp chủ yếu với một alpha-globulin đặc biệt (protein gắn vitamin D).
Các chất chuyển hóa (hydroxyl hóa) của colecalciferol cũng tuần hoàn trong máu kết hợp với cùng alpha-globulin. 25-hydroxylergocalciferol và 25-hydroxycolecalciferol được dự trữ ở mỡ và cơ trong một thời gian dài. Khi vitamin D vào tuần hoàn toàn thân từ bạch mạch thông qua ống ngực hoặc từ da, vitamin D sẽ tích trữ ở gan trong vòng vài giờ. 25-hydroxyergocalciferol có thể được phân bố vào sữa sau khi dùng liều cao colecalciferol.
Chuyển hóa:
Colecalciferol được hydroxyl hóa ở gan tạo thành 25 – h /droxycolecalciferol và 25 – hydroxyergocalciferol tương ứng. Những chất này tiếp tục được hydroxyl hóa ở thận để tạo thành những chất chuyển hóa hoạt động 1,25 – dihydroxycolecc Iciferol và những dẫn chất 1,24,25 – trihydroxy.
Gan là nơi chuyển hóa vitamin D thành 25 – OHD, chất này liên kết với protein và luận chuyển trong máu. Thực tế, 25 – OHD có ái lực cao với protein hơn hợp chất mẹ. Dẫn chất 25 – hydroxy có nửa đời là 19 ngày và là dạng chủ yếu của vitamin D trong máu. Nồng độ ở trạng thái ổn định của 25 – OHD là 15 – 50 nanogam/ml. Nửa đời của calcitriol khoảng 3 – 5 ngày, và 40% liều điều trị được đào thải trong vòng 10 ngày. Calcitiiol được hydroxyl hóa bởi men hydroxylase ở thận thành 1,24,25 – (OH)3Ds, men này còn hydroxyl hóa 25 – OHD, để tạo thành 24,25 – (OH),D. Cả 2 hợp chất 24 – hydroxy này có ít hoạt tính hơn calcitriol và có thể là sản phẩm bài tiết
Thải trừ:
Ở gan colecalciferol được hydroxyl hóa ở ty lạp thể thành 2t-hydroxycolecalciferol (calcifediol) tương ứng. Các hợp chất này lại hydroxyl hóa ở thận nhờ enzym vitamin D 1- hydroxylase để tạo thành chất chuyển hóa có hoạt tính 1,25- Jihydroxycolecalciferol (calcitriol) tương ứng. Nửa đời của các chất chuyển hóa 25-hydroxy trong máu khoảng từ 10 ngày đến 3 tuần và nửa đời của các chất chuyển hóa 1,25-hydroxy khoảng 4 – 6 giờ.
Tiếp tục chuyển hóa thêm ở thận để tạo thành các dẫn chất 1,24,25-tr hydroxy.
Hướng dẫn sử dụng
Cách dùng
Phải uống acid alendronic ít nhất là 30 phút trước khi ăn uống, hoặc dùng thuốc lần đầu trong ngày với nước thường. Các đồ uống khác (kể cả nước khoảng), thức ăn và một số thuốc có thể làm giảm sự hấp thu của acid alendronic.
Để nhanh chóng đưa thuốc xuống dạ dày, nhằm giảm kích ứng, giảm các tác dụng phụ tại chỗ và ở thực quản, người bệnh cần phải:
- Uống acid alendronic với một cốc nước đầy vào lúc mới ngủ dậy rong ngày. Người bệnh không được nhai hay để viên thuốc tan dần trong mieng để tránh bị loét miệng – họng.
- Người bệnh không được nằm trong vòng ít nhất 30 phút sau khi cống thuốc và cho tới sau khi ăn lần đầu trong ngày.
- Không được uống acid alendronic trước khi đi ngủ hoặc còn đang nằm trên giường khi mới thức dậy trong ngày.
- Người bệnh cần bổ sung calci, nếu lượng nhập trong chế độ ăn không đủ.
Liều dùng
Uống mỗi lần 1 viên 70 mg acid alendronic, một lần duy nhất trong tuần (7 ngày).
Không cần phải điều chỉnh cho người cao tuổi hoặc bệnh suy thận từ nhẹ đến vừa phải (độ thanh lọc creatinin từ 35 – 60 ml/phút). Không khuyến cáo dùng acid alendronic cho người bệnh suy thận nặng hơn (hệ số thanh thải creatinin < 35 ml/phút) do chưa có kinh nghiệm lâm sàng về vấn đề này.
Trong trường hợp người bệnh quên một liều acid alendronic loại dùng mỗi tuần một lần, thì nên uống một viên vào buổi sáng ngày kế tiếp, ngay sau khi phát hiện ra. Không nên uống hai viên cùng một lúc nhưng vẫn tiếp tục uống một viên mỗi tuần vào đúng ngày đã chọn ban đầu.
Điều chỉnh liều:
Alendronic acid
Không cần phải điều chỉnh liều cho người cao tuổi hoặc người bệnh suy thận từ nhẹ đến vừa phải (độ thanh lọc creatinin từ 35 đến 60 ml/phút). Không khuyến cáo dùng alendronic acid cho người bệnh suy thận nặng hơn (hệ số thanh thải creatinin < 35 ml/phút) do chưa có kinh nghiệm lâm sàng về vấn đề này.
Vitamin D
- Loãng xương do dùng corticosteroid: Uống 50.000 đvqt 3 lần mỗi tuần.
- Loãng xương: Uống 1.000-10.000 đvqt/ngày.
Vì vậy với liều vitamin D 5.600 đvqt/viên, 7 ngày uống 1 viên là phù hợp không cần điều chỉnh liều.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Alendronic acid: Hiện tại không có nhiều thông tin đặc biệt về việc điều trị quá liều alendronic acid. Uống quá liều có thể gây giảm calci huyết, giảm phosphat huyết, xuất hiện các tác dụng ngoại ý ở đường tiêu hóa trên như rối loạn tiêu hóa, ợ nóng, viêm thực quản, viêm hoặc loét dạ dày.
Colecalciferol và các dẫn chất vitamin D: Biểu hiện của triệu chứng quá liều vitamin D là cường vitamin D và nhiễm độc calci huyết thanh do vitamin D như trong phần ADR.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Alendro-D thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:
Thường gặp:
- Hệ thần kinh trung ương: Nhức đầu (2,6%), đau (4,1%).
- Tiêu hóa: Đầy hơi (2,6%), trào ngược acid (2%), viêm loét thực quản (1,5%), nuốt khó, chướng bụng (1%), ỉa chảy.
Ít gặp:
- Da: Ban, ban đỏ (hiếm).
- Tiêu hóa: Viêm dạ dày (0,5%).
Hiếm gặp:
- Dị ứng với alendronat và biphosphonat nói chun.
- Ảo thính giác, rối loạn thị giác. Hoại tử xương hàm, hư khớp hàm.
- Có thể gãy xương đùi khi dùng thuốc kéo dài.
Vitamin D:
Khi điều trị liều cao hoặc kéo dài làm tăng calci huyết và phospho huyết.
Triệu chứng cấp: Chán ăn, nhức đầu, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón.
Triệu chứng mạn: Calci hóa các mô mềm, loạn dưỡng calci hóa, rối loạn thần kinh cảm giác.
Chống chỉ định
- Các dị thường như hẹp hoặc mất tính đàn hồi của thực quản dẫn đến hiệm làm rỗng thực quản.
- Không có khả năng đứng hoặc ngồi thẳng ít nhất 30 phút.
- Nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Giảm calci huyết.
- Tăng calci huyết bất kỳ do nguyên nhân nào.
- Sỏi thận kèm theo tăng calci niệu.
- Cường cận giáp tiên phát.
Thận trọng khi sử dụng
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:
Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú:
Alendronic acid: Chưa được nghiên cứu trên phụ nữ mang thai và trên phụ nữ cho con bú vì vậy không được dùng cho các trường hợp này.
Vitamin D:
Tương tác thuốc
Thông tin sản xuất
Bảo quản: Nơi khô ráo, thoáng mát. Để tránh ánh sáng mặt trời và nhiệt độ quá cao.
Quy cách:Hộp 1 vỉ x 4 viên
Nơi sản xuất: Việt Nam
Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần S.P.M
Số đăng ký:893110180924








Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.