Thành phần
- Losartan kali 100 mg
- Hydroclorothiazid 12,5 mg
Công Dụng
Thuốc AgiLosart-H 100/12,5 được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp không rõ nguyên nhân ở bệnh nhân không kiểm soát được huyết áp khi sử dụng thuốc đơn thành phần Losartan hoặc Hydroclorothiazid.
Hướng dẫn sử dụng
Liều dùng
- Liều duy trì thông thường Losartan/Hydroclorothiazid: 50/12,5 mg/lần/ngày
- Đối với những bệnh nhân không đáp ứng với liều trên, có thể tăng liều 100/25 mg/lần/ngày
- Tác dụng hạ huyết áp thường đạt được sau khoảng 3 đến 4 tuần điều trị.
- Viên AgiLosart-H 100/12,5 có sẵn cho những bệnh nhân được điều chỉnh đến 100mg Losartan cần kiểm soát huyết áp bổ sung.
- Liều dùng cho bệnh nhân suy thận và chạy thận nhân tạo: không cần điều chỉnh liều khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận nhẹ- trung bình. Không khuyến cáo sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy thận nặng và chạy thận nhân tạo.
- Liều dùng cho bệnh nhân suy gan: Chống chỉ định sử dụng AgiLosart-H 100/12,5 cho bệnh nhân suy gan nặng.
Cách dùng
- Thuốc huyết áp AgiLosart-H 100/12,5 dạng viên nén bao phim, sử dụng đường uống.
Quá liều
- Hiện tại chưa ghi nhận tình trạng quá liều khi sử dụng AgiLosart-H 100/12,5. Bệnh nhân nghi ngờ quá liều cần được điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Quên liều
- Trường hợp phát hiện quên liều thuốc AgiLosart-H 100/12,5, người dùng nên bổ sung liều ngay sau đó nhưng đảm bảo khoảng thời gian tối thiểu giữa các liều. Không nên sử dụng gấp đôi liều AgiLosart-H 100/12,5 để bù cho liều đã quên.
Tác Dụng phụ
Tác dụng phụ Losartan:
- Thường gặp: hạ huyết áp đột ngột, mất ngủ, choáng, tăng kali máu, khó tiêu, tiêu chảy, đau lưng, đau cơ, hạ acid urid máu, ho, viêm xoang
- Ít gặp: đau ngực, trống ngực, phù mặt, mất điều hòa, đau nửa đầu, rối loạn giấc ngủ, chóng mặt, viêm da, khô da, gout, chán ăn, buồn nôn, nôn, giảm ham muốn tình dục, dị cảm, viêm kết mạc, ù tai, nhiễm khuẩn đường niệu, khó thở, toát mồ hôi.
Hydroclorothiazid:
- Thường gặp: mệt mỏi, chóng mặt, đau đầu, hóa mắt, giảm kali máu, tăng acid uric, tăng lipid
- Ít gặp: loạn nhịp tim, hạ huyết áp tư thế, rối loạn tiêu hóa, mề đay
- Hiếm gặp: sốt, dị cảm, trầm cảm, rối loạn giấc ngủ, viêm gan, mờ mắt.Lưu ýChống chỉ định
- Chống chỉ định sử dụng thuốc AgiLosart-H 100/12,5 cho người có tiền sử dị ứng với Losartan và Hydroclorothiazid và bất kỳ thành phần tá dược nào có trong thuốc.
- Không sử dụng thuốc cho bệnh nhân hạ kali máu, tăng calci máu kháng trị, suy gan nặng, tăng acid uric, bệnh gout
- Không dùng AgiLosart-H 100/12,5 cho phụ nữ mang thai 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ
- Chống chỉ định dùng thuốc cho người suy thận nặng hoặc vô niệu.
- Không sử dụng đồng thời với thuốc chứa aliskiren ở bệnh nhân tiểu đường, suy thận.
Lưu ý và thận trọng
- Theo dõi chặt chẽ khi dùng thuốc AgiLosart-H 100/12,5 cho bệnh nhân có tiền sử phù mạch.
- Cần điều chỉnh tình trạng hạ huyết áp và giảm thể tích nội mạch trước khi bắt đầu điều trị.
- Theo dõi nồng độ chất điện giải, đặc biệt ở bệnh nhân suy tim có độ thanh thải creatinin 30-50 ml/phút
- Thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử suy gan nhẹ đến trung bình.
- Thận trọng khi dùng AgiLosart-H 100/12,5 cho bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên, hoặc hẹp động mạch ở một bên thận.
- Hiện chưa kinh nghiệm khi dùng thuốc cho bệnh nhân mới được ghép thận.
- Không nên sử dụng thuốc cho bệnh nhân mắc chứng cường aldosteron
- Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân hẹp động mạch chủ hoặc vạn hai lá, cơ tim phì đại tắc nghẽn.
- Nên tiến hành xét nghiệm chức năng tuyến cận giáp trước khi bắt đầu điều trị.
- Ảnh hưởng của thuốc đến phụ nữ có thai và đang cho con bú
- Không khuyến cáo sử dụng viên uống AgiLosart-H 100/12,5 cho phụ nữ mang thai ba tháng đầu thai kỳ.
- Chống chỉ định sử dụng thuốc trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ: Không nên sử dụng thuốc cho người đang nuôi con bằng sữa mẹ do Hydroclorothiazid có thể bài tiết vào sữa mẹ với một lượng nhỏ.
- Lưu ý khi dùng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc: Thuốc AgiLosart-H 100/12,5 có thể gây chóng mặt hoặc buồn ngủ, thận trọng khi dùng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc.
Bảo Quản
Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng, bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.









Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.