Thành phần
POVIDONE-IODINE 0.1
Công Dụng
Chỉ đình:
Iodine 125ml được dùng trong các trường hợp:
- Sát khuẩn hay khử khuẩn ở các vết thương ô nhiễm, ngoài da hay niêm mạc trong nhiều trường hợp như trước hay sau khi phẫu thuật.
- Dùng để vệ sinh dụng cụ y tế.
Dược lực học:
- Povidone Iodine phức hợp không tan trong nước của iod và PVP có tác dụng diệt vi sinh vật với phạm vi khá rộng. Iod được giải phóng khỏi phức hợp thành iod tự do và tiêu diệt các tế bào nhân thực hoặc tế bào nhân sơ thông qua phản ứng iod hóa lipid và oxy hóa các hợp chất ở màng tế bào. Nhờ vậy Iod thể hiện là 1 chất có hoạt động diệt vi sinh vật chống lại vi khuẩn, nấm, động vật nguyên sinh và vi rút. Việc giải phóng iod từ phức hợp PVPI trong dung dịch diễn ra khá chậm, nhờ vậy mà làm giảm thiểu độc tính của iod đối với tế bào con người .
Dược động học
- Hấp thu toàn thân của Povidone Iodine phụ thuộc vào từng vị trí và tình trạng sử dụng thuốc ví dụ dùng ở da hay niêm mạc, dùng diện rộng hay nhỏ, có vết thương hay lành lặn, các khoang trong cơ thể,…Nếu dùng Povidone Iodine làm dung dịch rửa với các vị trí các khoang trong cơ thể thì toàn bộ phức hợp cao phân tử này có thể được cơ thể hấp thu.
- Phức hợp này không chuyển hóa hay đào thải qua thận.
- Thuốc được hệ thống liên võng nội mô lọc giữ lại.
Hướng dẫn sử dụng
Liều dùng
- Liều dùng của Iodine 125ml phụ thuộc vào từng vị trí sát trùng, diện tích và tình trạng nhiễm khuẩn.
- Bệnh nấm da hay nước ăn chân: ngày bôi 2 lần, nếu cần có thể phủ gạc lên vết thương.
Cách dùng
- Chăm sóc vết thương bỏng hay vết thương hở hay các vết mổ sau khi phẫu thuật: Tẩm thuốc vào gạc rồi đắp lên các vị trí vết bỏng, vết thương hay vết mổ rồi đắp lên 1-2 lần/ngày. Hoặc nếu các bạn có thể pha loãng với nước sạch với tỉ lệ thuốc ; nước là 1/10. Ngày bôi 1-2 lần.
Lau rửa dụng cụ y tế:
Bước 1: Pha loãng thuốc Iodine 125ml với nước theo tỉ lệ 1/10.
Bước 2: Cho dụng cụ vào dung dịch sau khi pha loãng khoảng 30 phút .
Bước 3: Vớt dụng cụ ra rửa bằng nước sạch
Bước 4: Lau khô dụng cụ và đem tiệt khuẩn .
Quá liều
- Quá liều Iodine gây các triệu chứng: bướu giáp hay cường giáp. Nếu dùng Iodine trên vùng da có pham vi tổn thương rộng hay bỏng sẽ gây ra các tác dụng phụ như vị kim loại, đau rát họng, tăng tiết nước bọt, họng bị sưng, dạ dày bị đau, đi ngoài, ohuf phổi dẫn đến khó thở, thậm chí có thể gây nhiễm acid chuyển hóa, tăng hàm lượng natri trong máu và thận bị tổn thương.
- Xử trí quá liều Iodine dùng thuốc đúng liều lượng và số lần được chỉ định. Nếu gặp các tác dụng phụ nghiêm trọng cần đi gặp bác sĩ hay đến trung tâm y tế gần nhất để có biện pháp xử lí phù hợp.
Quên liều
- Nếu bạn quên dùng Iodine thì bỏ qua liều đã quên và đợi đến thời điểm tiếp theo và dùng như chỉ định không được bôi Iodine với liều gấp đôi để bù liều đã quên.
Tác Dụng phụ
Tác dụng phụ
- Nếu dùng Iodine 125ml cho những vết bỏng nặng hay là vết thương rộng thì dễ gây tác dụng toàn thân.
- Iodine có thể gây kích ứng tác chỗ mặc dù ở phức hợp iod đã ít kích ứng hơn dạng tự do.
Thường gặp:
- Khi dùng Iodine ở những vết thương rộng hay bỏng nặng dễ gây nhiễm acid chuyển hóa, tăng hàm lượng natri trong máu và gây tổn thương chức năng thận.
- Có thể gây giảm năng giáp.
- Iodine gây cơn nhiễm độc giáp.
- Có thể xảy ra tình trạng giảm bạch cầu trung tính đặc biệt ở những bệnh nhân bị bỏng nặng.
- Thần kinh bị co giật, hay xảy ra ở những bệnh nhân dùng Iodine kéo dài.
Ít gặp:
- Giảm bạch cầu trung tính.
- Các cơn động kinh xảy ra nếu bệnh nhân điều trị PVP – I kéo dài.
- Gây ra các dị ứng biểu hiện ở da bị viêm do iod, các đốm xuất huyết, viêm tuyến nước bọt nhưng tỷ lệ mắc rất thấp.Lưu ýChống chỉ định
Không dùng Iodine 125ml cho những trường hợp bệnh nhân sau đây:
- Bệnh nhân có triệu chứng mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong thuốc.
- Bệnh nhân thường xuyên bị rối loạn tuyến giáp đặc biệt các bướu giáp có nhân coloid, bướu lưu hành và viêm tuyến giáp Hashimoto.
- Bệnh nhân bị thủng màng nhĩ.
- Không bôi trực tiếp lên màng não.
- Bệnh nhân bị tổn thương khoang nặng.
- Không dùng cho trẻ < 2 tuổi, đặc biệt là trẻ sơ sinh.
- Phụ nữ có thai và cho con bú
Tương tác:
- Kiềm, protein: Tác dụng kháng khuẩn của Iodine bị giảm
- Xà phòng: Không làm mất tác dụng của Iodine
- Hợp chất chứa thủy ngân: Gây ăn da
- Natri thiosulfat, ánh sáng mặt trời, nhiệt độ cao, hay thuốc sát khuẩn khác: Iodine bị mất tác dụng
- Test thăm dò chức năng tuyến giáp: Thuốc gây cản trở đến quá trình và kết quả của các xét nghiệm này
Lưu ý và thận trọng
Sau đây là những lưu ý khi dùng Iodine:
- Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
- Thuốc Iodine là dùng dịch dùng ngoài da vì vậy không được uống hay cho vào miệng cũng như không được để thuốc dính vào mắt.
- Thận trọng khi dùng Iodine cho những người bị tiền sử suy thận hay những bệnh nhân đang điều trị bằng lithi .
- Không được tự ý tăng liều dùng và số lần dùng đã được khuyến cáo ở trên mà không có sự cho phép của bác sĩ tư vấn.
- Nếu không may bạn uống povidon-iod thì cách xử lí khi uống povidon-iod là phải điều trị triệu chứng và hỗ trợ, đặc biệt phải cân bằng điện giải chức năng thận và tuyến giáp phải được theo dõi và hỗ trợ.
Phụ nữ có thai và nuôi con bằng sữa mẹ:
- Khi dùng Iodine cho nhóm đối tượng này cần hết sức lưu ý vì theo chứng minh iod có khả năng qua được hàng rào nhau thai và bài tiết vào trong sữa mẹ, mặc dù chưa có báo cáo hay bằng chứng nào cho thấy Iodine gây độc gây hại hay nguy hiểm nhưng vẫn cần thận trọng khi dùng, phải cân nhắc giữa lợi ích và rủi ro đối với sự phát triển và chức năng tuyến giáp của thai nhi.
Ảnh hưởng đối với công việc lái xe, vận hành máy móc
- Chưa có bất kì khuyến cáo hay thông tin nào về tác dụng phụ của Iodine ảnh hưởng tới người lái xe và vận hành máy móc
Bảo Quản
- Bảo quản Iodine nơi khô ráo.
- Nhiệt độ không vượt quá 30 độ.
- Tránh ánh sáng mặt trời.
- Khi dùng xong phải đóng chặt lọ thuốc tránh để bay hơi hay làm biến chất sản phẩm.




Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.