Thành phần
Tenofovir alafenamide 25mg
Công dụng
Công dụng của Thuốc Fozvir 25mg.
Chỉ định
Thuốc Fozvir được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Điều trị bệnh viêm gan B mạn tính ở người lớn và trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi trở lên với trọng lượng cơ thể lớn hơn 35 kg).
ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC
Mã ATC: J05AF13
Cơ chế hoạt động
Tenofovir alafenamid là một tiền chất phosphonamidat của tenofovir (2′-deoxyadenosin monophosphat analog). Tenofovir alafenamid xâm nhập tế bào gan nguyên phát bởi sự khuếch tán thụ động và bởi các protein vận chuyển hấp thu ở gan như OATP1B1 và OATP1B3. Tenofovir alafenamid chủ yếu thủy phân tạo thành tenofovir do carboxylesterase 1 ở tế bào gan nguyên phát. Tenofovir nội bào sau đó được phosphoryl hóa thành chất chuyển hóa tenofovir diphosphat có hoạt tính dược lý.
Tenofovir diphosphat ức chế sự nhân đôi của HBV thông qua việc kết hợp vào DNA của virus viêm gan siêu vi B bằng enzym sao chép ngược của HBV dẫn đến kết thúc chuỗi DNA.
Tenofovir có hoạt tính đặc hiệu đối với virus viêm gan B và virus suy giảm miễn dịch ở người (HIV-1 và HIV-2). Tenofovir diphosphat là một chất ức chế yếu của enzym DNA polymerase, bao gồm cả DNA polymerase γ ti thể ở động vật có vú; và không có bằng chứng độc tính trên ti thể trong các thử nghiệm in vitro bao gồm phân tích DNA ti thể.
Hoạt tính kháng virus
Hoạt tính kháng virus của tenofovir alenamid đã được đánh giá trong tế bào HepG2 đối với một bản phân lập HBV lâm sàng đại diện cho các kiểu gen A-H. Nồng độ EC50 (nồng độ cần thiết để ức chế 50%) của tenofovir alafenamid dao động từ 34,7 đến 134,4 nM, với EC50 trung bình là 86,6 nM. CC50 (liều gây chết 50%) trong tế bào HepG2 > 44.400 nM.
Kháng thuốc
Trong một phân tích tổng hợp bệnh nhân sử dụng tenofovir alafenamid, phân tích trình tự đã được thực hiện trên trình tự HBV nhân bản ban đầu và đang điều trị của bệnh nhân trải qua sự bùng phát (≥ 2 lần tiếp xúc liên tục với HBV DNA ≥ 69 IU/mL sau khi lượng HBV DNA < 69 IU/mL, hoặc HBV DNA 1,0 log10 hoặc cao hơn từ trị số nadir), hoặc có HVB DNA ≥ 69 IU/mL ở tuần 96, hoặc ngưng thuốc sớm, hoặc sau tuần 24. Trong các phân tích ở tuần 48 (N=20) và tuần 96 (N=27), không có sự thay đổi amino acid liên quan đến kháng tenofovir alafenamid trong các mẫu phân lập (phân tích kiểu gen và kiểu hình).
Kháng chéo
Hoạt tính kháng virus của tenofovir alafenamid được đánh giá trên một bảng phân lập chứa các đột biến của chất ức chế nucleos(t)id reverse transcriptase trong tế bào HepG2. Các chủng HBV phân lập biểu hiện các đoạn thay thế rtV173L, trL180M và trM204V/I liên quan đến khả năng đề kháng với lamivudin, nhưng vẫn nhạy cảm với tenofovir alafenamid (thay đổi EC50 < 2 lần). Các chủng HBV phân lập biểu hiện các đoạn thay thế rt180M, rtM204V cộng với rtT184G, rtS202G, hoặc các đoạn thay thế rtM250V liên quan đến khả năng đề kháng với entecavir, nhưng vẫn nhạy cảm với tenofovir alafenamid. Chủng HBV phân lập biểu hiện rtA181T, rtA181V, hoặc rtN236T rtM250V đoạn đơn liên quan đến khả năng đề kháng với adefovir, nhưng vẫn nhạy cảm với tenofovir alafenamid. Tuy nhiên, chủng HBV phân lập biểu hiện rtA181V cộng rtN236T cho thấy giảm tính nhạy cảm với tenofovir alafenamid (EC50 thay đổi 3,7 lần). Chưa rõ sự liên quan lâm sàng của những giai đoạn thay thế này.
ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC
Hấp thu
Sau khi uống tenofovir alafenamid trong điều kiện nhịn ăn ở người lớn bị viêm gan siêu vi B, nồng độ đỉnh trong huyết tương của tenofovir alafenamid đã được quan sát thấy khoảng 0,48 giờ sau khi dùng liều. Căn cứ vào phân tích dược động học ở những bệnh nhân giai đoạn 3 có CHB, AUC₀₋₂₄ trung bình ở trạng thái ổn định của tenofovir alafenamid (N = 698) là 0,22 µg·giờ/mL và tenofovir (N = 856) là 0,32 µg·giờ/mL. Trạng thái ổn định Cmax đối với tenofovir aladenamid và tenofovir tương ứng là 0,18 và 0,02 µg/mL. Liên quan đến điều kiện nhịn ăn, hấp thu liều đơn tenofovir alafenamid với bữa ăn giàu chất béo dẫn đến kết quả tăng 65%.
Phân bố
Sự kết hợp tenofovir alafenamid với các protein huyết tương ở người trong các mẫu thu được trong các thử nghiệm lâm sàng là khoảng 80%. Sự kết hợp tenofovir đối với các protein huyết tương ở người dưới 0,7% và độc lập với nồng độ trong khoảng 0,01 – 25 µg/mL.
Chuyển hóa
Chuyển hóa là quá trình thải trừ chính của tenofovir alafenamid ở người, dựa trên > 80% liều uống. Các nghiên cứu in vitro đã cho thấy rằng tenofovir alafenamid được chuyển hóa thành tenofovir (chất chuyển hóa chính) bởi enzym carboxylesterase-1 ở tế bào gan; và bởi cathepsin A ở tế bào PBMC ngoại vi và các đại thực bào. Trong nghiên cứu in vivo, tenofovir alafenamid bị thủy phân trong tế bào nhằm hình thành tenofovir (chất chuyển hóa chính), sau đó bị phosphoryl hóa thành chất chuyển hóa hoạt động, tenofovir diphosphat.
Trong nghiên cứu in vitro, tenofovir alafenamid không bị chuyển hóa bởi các enzym CYP1A2, CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19 hoặc CYP2D6. Tenofovir alafenamid ít bị chuyển hóa bởi CYP3A4.
Thải trừ
Sự bài tiết qua thận của tenofovir alafenamid nguyên vẹn là một quá trình phụ với < 1% liều được loại bỏ bằng nước tiểu. Tenofovir alafenamid chủ yếu được loại bỏ sau khi chuyển hóa thành tenofovir. Tenofovir alafenamid và tenofovir có thời gian bán thải huyết tương trung bình là 0,51 và 32,37 giờ. Tenofovir được thải trừ ra khỏi cơ thể qua thận bằng cả lọc cầu thận và bài tiết chủ động ở ống thận.
Hướng dẫn sử dụng
CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG
Liều dùng
Các xét nghiệm thực hiện trước khi bắt đầu sử dụng tenofovir alafenamid 25 mg, bệnh nhân cần được xét nghiệm nhiễm HIV-1. Không được sử dụng tenofovir alafenamid đơn độc cho bệnh nhân đã bị nhiễm HIV.
Liều thông thường ở người lớn và thanh thiếu niên (từ 12 tuổi trở lên với trọng lượng lớn hơn 35kg): một viên, ngày 1 lần, uống cùng với thức ăn.
Ngưng điều trị có thể được xem xét như sau:
Ở bệnh nhân HBeAg dương tính không xơ gan, điều trị nên được tiến hành ít nhất 6–12 tháng sau khi HBeAg âm tính (HBeAg âm tính hoặc HBV DNA âm tính với anti-HBe dương tính) hoặc HBs âm tính hoặc thuốc mất hiệu quả. Đánh giá thường xuyên sau khi ngưng điều trị để phát hiện tái phát virus.
Ở những bệnh nhân HBeAg âm tính không xơ gan, cần phải điều trị ít nhất cho đến khi HBs âm tính hoặc cho đến khi có dấu hiệu thuốc mất hiệu quả. Với điều trị kéo dài hơn 2 năm, nên đánh giá lại thường xuyên đề kháng định rằng tiếp tục lựa chọn liệu pháp vẫn còn thích hợp cho bệnh nhân.
Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?
Nếu liều bị bỏ qua và chưa đến 18 giờ trôi qua kể từ khi dùng, bệnh nhân nên dùng Fozvir càng sớm càng tốt và sau đó tiếp tục lại liều lượng bình thường. Nếu quá 18 giờ đã trôi qua, bệnh nhân không nên dùng liều nữa và chỉ cần dùng liều tiếp theo bình thường.
Nếu bệnh nhân nôn mửa trong vòng 1 giờ sau khi dùng Fozvir, bệnh nhân nên dùng một viên thuốc khác. Nếu bệnh nhân nôn sau hơn 1 giờ sau khi dùng Fozvir, bệnh nhân không cần dùng thêm một viên thuốc nữa.
Liều dùng cho những đối tượng đặc biệt
Người cao tuổi (trên 65 tuổi)
- Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi.
Bệnh nhân suy thận
- Không cần điều chỉnh liều ở người lớn hoặc thanh thiếu niên (≥ 12 tuổi và nặng ít nhất 35 kg) có độ thanh thải creatinin (CrCl) ước tính ≥ 15 mL/phút hoặc bệnh nhân có CrCl < 15 mL/phút đang chạy thận nhân tạo.
- Vào các ngày chạy thận nhân tạo, nên uống Fozvir sau khi hoàn thành chạy thận nhân tạo.
- Không có khuyến cáo về liều dùng cho bệnh nhân có CrCl < 15 mL/phút không chạy thận nhân tạo.
Bệnh nhân suy gan
- Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan.
Trẻ em dưới 12 tuổi, hoặc cân nặng < 35 kg
- Chưa có dữ liệu nghiên cứu nên để an toàn thì không nên sử dụng.
Cách dùng
Dùng đường uống, nên uống thuốc với đủ lượng nước, uống cùng với thức ăn.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ
Nếu dùng quá liều, quan sát bệnh nhân tìm dấu hiệu độc tố. Điều trị dùng quá liều tenofovir alafenamid bằng cách điều trị hỗ trợ theo triệu chứng, quan sát dấu hiệu sống còn và tình trạng lâm sàng. Tenofovir có thể được loại bỏ bằng thẩm tách máu với hệ số phân tách là 54%.
Tác dụng phụ
Chống chỉ định
Có tiền sử mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong thuốc.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Các phản ứng phụ thường gặp nhất là đau đầu, buồn nôn và mệt mỏi.
Rất thường gặp (≥ 1/10):
- Trên hệ thần kinh: nhức đầu
Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10):
- Hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, nôn mửa, buồn nôn, đau bụng, chướng bụng, đầy hơi
- Rối loạn toàn thân và tại chỗ dùng thuốc: Mệt mỏi
- Hệ thần kinh: Chóng mặt
- Rối loạn da và các tổ chức dưới da: Phát ban, ngứa
- Rối loạn gan mật: Tăng ALT
- Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau khớp
Hướng dẫn cách xử trí tác dụng không mong muốn
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Phải ngừng thuốc nếu có các biểu hiện của tổn thương gan, thận, nhiễm toan.
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ PHỤ NỮ CHO CON BÚ
Phụ nữ có thai
Không có hoặc lượng dữ liệu hạn chế (dưới 300 kết quả thai kỳ) từ việc sử dụng tenofovir alafenamid ởphụ nữ có thai.Tuy nhiên, một số lượng lớn các dữ liệu về phụ nữ có thai(hơn 1000) cho thấy không có biểu hiện dị dạng trên trẻ sơ sinh liên quan đến việc sử dụng tenofovir disoproxil fumarat.
Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra tác động trực tiếp hoặc gián tiếp về độc tính sinh sản.
Việc sử dụng Forvir có thể được xem xét trong thai kỳ, nếu cần.
Phụ nữ cho con bú
Không biết tenofovir alafenamid có tiết vào sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, tenofovir được bài tiết vào sữa trong các nghiên cứu trên động vật. Không có thông tin đầy đủ về tác dụng của tenofovir ở trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ.
Không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ bú mẹ; do đó không nên sử dụng Forvir trong thời giancho con bú.
Khả năng sinh sản
Không có dữ liệu về ảnh hưởng của tenofovir alafenamid lên khả năng sinh sản ở người. Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra tác hại của tenofovir alafenamid đối với khả năng sinh sản.
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Fozvir không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Bệnh nhân cần được thông báo rằng chóng mặt đã được báo cáo trong quá trình điều trị với tenofovir alafenamid.
TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC
Tenofovir alafenamid là một cơ chất của P-glycoprotein (P-gp) và BCRP. Các thuốc có ảnh hưởng lớn đến P-gp và BCRP có thể làm thay đổi khả năng hấp thụ tenofovir alafenamid và làm giảm nồng độ huyết tương của tenofovir alafenamid và giảm hiệu quả điều trị của thuốc. Các thuốc ức chế P-gp và BCRP có thể làm tăng độ hấp thụ và nồng độ huyết tương của tenofovir alafenamid.
Các thuốc ảnh hưởng chức năng thận
Tenofovir được bài thải chủ yếu bằng thận qua sự kết hợp của lọc cầu thận và bài tiết chủ động trong ống thận. Nếu sử dụng các thuốc khác làm giảm chức năng thận hoặc cạnh tranh sự bài tiết trong ống thận có thể làm tăng nồng độ của tenofovir, và dẫn đến làm tăng nguy cơ gặp phản ứng phụ. Một số thuốc bị bài tiết chủ động trong ống thận bao gồm: acyclovir, cidofovir, ganciclovir, valacyclovir, valganciclovir, aminoglycosid (ví dụ: gentamycin) và các NSAID liều cao.
Các tương tác thuốc quan trọng khác
Tenofovir alafenamid được vận chuyển bằng protein P-gp và protein kháng ung thư vú (BCRP). Các thuốc kích thích P-gp (ví dụ như rifampicin, rifabutin, carbamazepin, phenobarbital hoặc St. John’s wort) sẽ làm giảm nồng độ tenofovir alafenamid trong huyết tương, có thể dẫn đến mất tác dụng điều trị của tenofovir alafenamid. Không nên sử dụng đồng thời các thuốc này với tenofovir alafenamid.
Sử dụng Tenofovir alafenamid với các thuốc ức chế P-gp và/hoặc BCRP có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của tenofovir alafenamid. Không nên dùng phối hợp các thuốc ức chế mạnh P-gp như itraconazol và ketoconazol với tenofovir alafenamid.
Tenofovir alafenamid là một cơ chất của OATP1B1 và OATP1B3 in vitro. Sự phân bố tenofovir alafenamid trong cơ thể có thể bị ảnh hưởng bởi hoạt tính của OATP1B1 và / hoặc OATP1B3.
Ảnh hưởng của tenofovir alafenamid đối với các thuốc khác
Tenofovir alafenamid không phải là chất ức chế CYP1A2, CYP2B6, CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19, hoặc CYP2D6 in vitro. Tenofovir alafenamid không phải là chất ức chế CYP3A in vivo.
Tenofovir alafenamid không phải là chất ức chế urinin glucuronosyl transtransferase của người (UGT) 1A1 in vitro. Không rõ tenofovir alafenamid có phải là chất ức chế các enzym UGT khác hay không.
Các thuốc không có tương tác đáng kể với Tenofovir alafenamid
Trong các nghiên cứu tương tác thuốc đã thực hiện, các thuốc sau cho thấy không có tương tác đáng kể với tenofovir alafenamid: ethinyl estradiol, itraconazol, ketoconazol, ledipasvir/sofosbuvir, midazolam, norgestimat, sertralin, và sofosbuvir.
Thông tin sản xuất
Bảo quản:
Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Quy cách:Hộp 10 Vỉ x 6 Viên.
Nơi sản xuất: Việt Nam.
Nhà sản xuất: MEDISUN.





Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.