Thành phần
Eucalyptol: 15mg
Guaifenesin: 20mg
Codein phosphat: 5mg
Công Dụng
Chỉ định :
Ho khan.
Ho có đờm.
Ho do bệnh hô hấp cấp hay mạn tính: viêm thanh khí phế, viêm phế quản…
Ho do thay đổi thời tiết.
Đặc tính dược lực học
Codein phosphat:
Codein là một dẫn chất của phenanthren, có tên khác là methylmorphin, nhóm methyl thay thế vị trí của hydro ở nhóm hydroxyl liên kết với nhân thơm trong phân tử morphin, do vậy codein có tác dụng được lý tưởng tự morphin, tức là có tác dụng giảm đau và giảm họ. So với morphin, codein được hấp thụ tốt hơn ở dạng uống, ít gây táo bón và ít gây co thắt mặt hơn. Ở liều điều trị, ít gây ức chế hô hấp (60% thấp hơn so với morphin) và ít gây nghiện hơn morphin và hiệu lực giảm đau kém hơn nhiều so với morphin. Codein và muối của nó có tác dụng giảm đau trong trường hợp đau nhẹ và vừa (tác dụng giảm đau của codein có thể là do sự biến đổi khoảng 10 % liều sử dụng thành morphin). Khi dùng với mục đích giảm đau thì codein nên cho với liều thấp nhất có tác dụng để giảm sự lệ thuộc vào thuốc và thường kết hợp với các thuốc giảm đau không steroid như aspirin. ibuprofen, paracetamol để tăng hiệu quả giảm đau do tác dụng cộng hợp (cơ chế tác dụng giảm đau của các thuốc khác nhau). Codein và muối của nó có tác dụng giảm ho do tác dụng trực tiếp lên trung tâm gây họ ở hành não; codein làm khô dịch tiết đường hô hấp và làm tăng độ quánh của địch tiết phổ quản. Codein không đủ hiệu lực để giảm ho nặng. Codein là thuốc giảm họ trong trường hợp họ khan làm mất ngủ.
Codein gây giảm nhu động ruột, vì vậy là một thuốc rất tốt trong điều trị ỉa chảy do bệnh thần kinh đái tháo đường. Không được chỉ định khi bị ỉa chảy cấp và ỉa chảy do nhiễm khuẩn.
Guaifenesin:
Guaifenesin có tác dụng long đờm nhờ kích ứng niêm mạc dạ dày, sau đó kích thích tăng tiết dịch ở đường hô hấp, làm tăng thể tích và giảm độ nhớt của dịch tiết ở khí quản và phế quản Nhờ vậy, thuốc làm tăng hiệu quả của phản xạ họ và làm dễ tống đờm ra ngoài hơn. Cơ chế này khác với cơ chế của các thuốc chống họ, nó không làm mất họ. Thuốc được chỉ định để điều trị triệu chứng ho có đờm quánh đặc khó khạc do cảm lạnh, viêm nhẹ đường hô hấp trên. Thuốc thường được kết hợp với các thuốc giãn phế quản, thuốc chống sung huyết mũi, kháng histamin hoặc thuốc chống họ Opiat. Một số kết hợp không hợp lý như kết hợp guaifenesin với thuốc họ, vì phản xạ họ giúp tống đờm ra ngoài, nhất là ở người cao tuổi.
Eucalyptol: Có tác dụng sát trùng, chống kích thích.
Đặc tính dược động học
Codein phosphat:
Codein và muối của nó được hấp thụ tốt qua đường tiêu hóa. Sau khi uống, nồng độ đỉnh codein phosphat trong máu đạt được sau 1 giờ. Codein bị chuyển hóa ở gan bởi khử methyl (tại vị trí O- và N-methyl trong phân tử) tạo thành morphin, norcodein và những chất chuyển hóa khác như normorphin và hydrocodon. Sự chuyển hóa thành morphin giản tiếp chịu tác dụng của cytochrom P450 isoenzym CYP2D6 và tác dụng này rất khác nhau do anh hưởng của cấu trúc gen.
Codein và sản phẩm chuyển hóa của nó được thải trừ chủ yếu qua thận và vào nước tiểu dưới dạng liên hợp với acid glucuronic. Nửa đời thải trừ là 3 – 4 giờ sau khi uống hoặc tiêm bắp Codein qua được nhau thai và phân bố vào sữa mẹ.
Guaifenesin:
Sau khi uống, thuốc hấp thu tốt từ đường tiêu hoá. Trong máu, 60% lượng thuốc bề thấy trong vòng 7 giờ. Chất chuyển hoá không còn hoạt tính được thải trừ qua thận. Sau khi nồng phan 400 mg guaifenesin, không phát hiện thấy thuốc ở dạng nguyên vẹn trong nước tiểu. Nửa đời thải trừ của guaifenesin khoảng 1 giờ.
Eucalyptol: Hấp thu tốt khi uống. Được đào thải chủ yếu qua đường hô hấp sau khi phân tán trong huyết tương
Hướng dẫn sử dụng
Liều dùng:
Trẻ > 12 tuổi và người lớn: 2-4 viên/lần x 3-4 lần/ngày. Liều dùng nhiều nhất là 24 viên/ngày.
Trẻ 5-12 tuổi: 1-2 viên/lần x 3-4 lần/ngày. Liều dùng nhiều nhất là 12 viên/ngày.
Cách dùng:
Thuốc Eucatopdein được dùng theo đường uống.
Uống cả viên nang mềm Eucatopdein với nước. Không nhai hay nghiền viên khi sử dụng.
Nên uống kéo dài tối đa là 7 ngày dùng.
Không uống quá liều thuốc đã được quy định.
Xử trí khi quá liều
Codein Phosphat: Dấu hiệu được ghi nhận khi quá liều là suy hô hấp, lơ mơ, đờ đẫn, thậm chí là hôn mê, da lạnh và ẩm, huyết áp tụt và đôi khi mạch chậm thoáng quá. Trong một vài trường hợp nặng có thể ngừng tim, trụy mạch và chết.
Trong trường hợp quá liều Codein Phosphat cần phải cung cấp đủ dưỡng khí và ổn định được hô hấp cho người bệnh. Nếu cần, hãy tiêm Naloxon để điều trị.
Tác Dụng phụ
Tác dụng phụ của Codein Phosphat:
Nôn, buồn nôn, táo bón, đau đầu, chóng mặt, bí đái, loạn mạch, hồi hộp, hạ áp thế đứng, ngứa, mề đay, suy hô hấp, bồn chồn, đau dạ dày, ảo giác, đỏ mặt, toát mồ hôi…
Tác dụng phụ của Guaifenesin:
Chóng mặt, đau đầu. tiêu chảy, nôn, buồn nôn, đau bụng, ban da, mày đay, sỏi thận…Lưu ýChống chỉ định:
Quá mẫn với hoạt chất, tá dược trong thuốc.
Bệnh lý gan, suy hô hấp.
Người < 18 tuổi mới nạo V.A hoặc cắt Amidan.
Phụ nữ có thai, mẹ cho bé bú.
Trẻ < 30 tháng tuổi.
Trẻ tiền sử co giật sốt cao, động kinh.
Thận trọng:
Dùng Codein kéo dài có thể gây nghiện thuốc. Biểu hiện gặp phải khi thiếu thuốc trong cơn nghiện thuốc: run, co giật cơ, bồn chồn, chảy nước mũi, toát mồ hôi…
Chỉ dùng Eucatopdein để giảm đau mức độ trung bình khi mà Paracetamol không thấy còn tác dụng.
Không sử dụng thuốc quá liều, quá hạn dùng ghi trên nhãn.
Thận trọng phải dùng thuốc cho trẻ < 12 tuổi và phụ nữ đang cho con bú.
Không dùng thuốc cho trẻ đang có các vấn đề khác liên quan đến hô hấp như: thở khò khè khi ngủ, khó thở…
Thận trọng khi dùng cho người bị hen suyễn hoặc khí phế thũng.
Codein phải dùng thận trọng ở người suy nhược hoặc ở người mới mổ lồng ngực hoặc mổ bụng vì mất phản xạ ho có thể dẫn đến ứ đờm sau mổ.
Vận hành xe, máy móc:
Do thuốc có thể gây một vài tác dụng không mong muốn như chóng mặt, nhức đầu nên cần cân nhắc việc lái xe hay vận hành máy móc sau khi sử dụng Eucatopdein.
lưu ý khi sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chống chỉ định không dùng Eucatopdein cho phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú.
Bảo Quản
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ thường < 30 độ C, tránh để nơi có nhiệt độ quá cao hay nơi ẩm mốc sẽ làm hư hại chất lượng thuốc








Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.