Thành phần
Almagate 1.5g
Công dụng
Thuốc Soares được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Ðiều trị loét dạ dày – tá tràng, viêm dạ dày.
- Ðiều trị chứng tăng acid dạ dày (cảm giác chua ở dạ dày, buồn nôn, nôn, đau vùng dạ dày, ợ chua). Viêm thực quản trào ngược.
Dược lực học
Mã ATC: A02AD03.
Nhóm dược lý: Thuốc kháng acid.
Almagat là một hợp chất nhôm-magnesi hydroxycarbonat ngậm nước, Al2Mg6(OH)14(CO3)2.4H2O. Almagat là một chất kháng acid có các tính chất tương tự với nhôm hydroxyd và magnesi carbonat.
Với khả năng đệm trung hòa, almagat có tác dụng kháng acid mạnh. So với nhôm hydroxyd, nó có hiệu quà hơn trong việc làm tăng pH và làm giảm độ acid toàn phần của dịch vị nhanh hơn mà không ảnh hưởng đến thể tích tiết dịch cũng như không tác dụng không mong muốn gây táo bón.
Almagat cũng ức chế đáng kể hoạt động của pepsin trong dịch vị ngay cả sau khi điều chỉnh đến pH = 2 là pH hoạt động tối ưu của enzym mà điều này không thấy ở nhôm hydroxyd.
Ngoài ra almagat còn có khả năng bao phủ đồng đều tạo một màng bảo vệ trên niêm mạc thực quản và dạ dày.
Dược động học
Thuốc không hấp thu ở ruột và được thải trừ qua phân.
Hướng dẫn sử dụng
Liều dùng
Đối với bệnh loét dạ dày tá tràng, liều thuốc thường cho theo kinh nghiệm và nhiều liều khác nhau đã được dùng. Ở người loét dạ dày hoặc tá tràng không có biến chứng, cho uống thuốc 1 – 3 giờ sau khi ăn và lúc đi ngủ. Một đợt dùng thuốc trong khoảng 4 – 6 tuần hoặc tới khi vết loét liền. Ở người bệnh bị trào ngược dạ dày thực quản, ở người có chảy máu dạ dày hoặc loét do stress, thuốc được dùng mỗi giờ một lần. Với người bệnh chảy máu dạ dày, phải điều chỉnh liều antacid để duy trì được pH dạ dày bằng 3,5.
Để giảm nguy cơ hít phải acid dạ dày trong quá trình gây mê, thuốc antacid được dùng trước khi gây mê 30 phút.
Liều lượng:
- Người lớn: 1 gói/ lần, số lần dùng thuốc trong này tùy thuộc vào bệnh và mức độ trầm trọng của bệnh.
- Trẻ 6 – 12 tuổi: Nửa liều người lớn.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Tác dụng phụ
Thuốc Soares chống chỉ định trong các trường hợp sau:
-
Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
-
Suy thận nặng (nguy cơ tăng magnesi huyết).
-
Trẻ nhỏ (nguy cơ tăng magnesi huyết và nhiễm độc nhôm, đặc biệt ở trẻ bị mất nước hoặc trẻ bị suy thận).
-
Giảm phosphat máu.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Tác dụng không mong muốn liên quan đến thuốc chống acid chứa magnesi
Thường gặp, ADR >1/100
-
Tiêu hóa: Miệng đắng chát, tiêu chảy, táo bón, chát miệng, cứng bụng, phân rắn, buồn nôn, nôn, phân trắng.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Tiêu hóa: Nôn hoặc buồn nôn, cứng bụng.
-
Chuyển hóa: Giảm phosphat huyết, giảm magnesi huyết.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Nếu triệu chứng không cải thiện sau 2 tuần dùng thuốc, nên tái khám.
Tránh điều trị liều cao lâu dài ở bệnh nhân suy thận.
Ở người suy thận nặng đã gặp tăng magnesi huyết (gây hạ huyết áp, suy giảm tâm thân, hôn mê), do đó không nên dùng magnesi antacid cho người suy thận.
cần dùng thận trọng với người có suy tim sung huyết, suy thận, phù, xơ gan và chế độ ăn ít natri và với người mới bị chảy máu đường tiêu hóa.
Người cao tuổi, do bệnh tật hoặc do điều trị thuốc có thể bị táo bón và phân rắn. cần thận trọng về tương tác thuốc.
Kiểm tra định kỳ hàng tháng hoặc 2 tháng 1 lần nồng độ phosphat trong huyết thanh cho người bệnh chạy thận nhân tạo và dùng lâu dài thuốc kháng acid chứa nhôm.
Để xa tầm tay trẻ em.
Tất cả các thuốc kháng acid đều làm tăng hoặc giảm tốc độ và mức độ hấp thu các thuốc khác, khi dùng phối hợp, do làm thay đổi thời gian thuốc ở trong ống tiêu hóa, hoặc do có sự liên kết hoặc tạo phức với chúng.
Các thuốc kháng acid làm giảm hấp thu các thuốc: Digoxin, indomethacin, muối sắt, isoniazid, clodiazepoxid, naproxen.
Thuốc kháng acid làm tăng hấp thu dicumarol, pseudoephedrin, diazepam.
Thuốc kháng acid làm tăng pH nước tiểu, làm giảm đào thải các thuốc là base yếu (amphetamin, quinidin), tăng đào thải các thuốc là acid yếu (aspirin).
Thường gặp, ADR >1/100
-
Tiêu hóa: Miệng đắng chát, tiêu chảy, táo bón, chát miệng, cứng bụng, phân rắn, buồn nôn, nôn, phân trắng.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Tiêu hóa: Nôn hoặc buồn nôn, cứng bụng.
-
Chuyển hóa: Giảm phosphat huyết, giảm magnesi huyết.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Thông tin sản xuất
Bảo quản: Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30 độ C.
Quy cách:Hộp 60 Gói
Nơi sản xuất: Argentina
Nhà sản xuất: LABORATORIOS CASASCO S.A.I.C





Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.