Thành phần
Rosuvastatin (dưới dạng Rosuvastatin calci) 10mg
Công dụng
Tăng cholesterol máu: Các chất ức chế HMG-CoA reductase được chỉ định hỗ trợ cho liệu pháp ăn uống để giảm nồng độ cholesterol toàn phần và cholesterol LDL ở người bệnh tăng cholesterol máu tiên phát (typ IIa và IIb) triglycerid giảm ít.
Dự phòng tiên phát (cấp 1) biến cố mạch vành: Ở người tăng cholesterol máu mà không có biểu hiện lâm sàng rõ rệt về mạch vành, chỉ định các chất ức chế HMG-CoA reductase nhằm:
- Giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim.
- Giảm nguy cơ phải làm các thủ thuật tái tạo mạch vành tim.
- Giảm nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch.
Xơ vữa động mạch: Ở người bệnh tăng cholesterol máu có biểu hiện lâm sàng về bệnh mạch vành, kể cả nhồi máu cơ tim trước đó, chỉ định các chất ức chế HMG-CoA reductase nhằm:
- Làm chậm tiến triển xơ vữa mạch vành.
- Giảm nguy cơ biến cố mạch vành cấp.
Dược lực học
MÃ ATC: C10AA07
Nhóm thuốc: Điều hòa lipid huyết, ức chế HMG-CoA reductase.
Rosuvastatin còn gọi là thuốc ức chế HMG-CoA reductase, vì thuốc ức chế cạnh tranh với HMG-CoA reductase, là enzyme xúc tác chuyển đổi HMG-CoA thành acid mevalonic, một tiền thân sớm của cholesterol.
Ức chế HMG-CoA reductase làm giảm tổng hợp cholesterol trong gan và làm giảm nồng độ cholesterol trong tế bào. Điều này kích thích làm tăng các thụ thể LDL-cholesterol trên màng tế bào gan, do đó làm tăng thải LDL ra khỏi tuần hoàn. Rosuvastatin làm giảm nồng độ cholesterol toàn bộ, LDL-c và VLDL-c trong huyết tương. Thuốc cũng có khuynh hướng làm giảm nồng độ triglyceride và làm tăng HDL-c trong huyết tương.
Ngoài ra, rosuvastatin còn có tác dụng chống xơ vữa động mạch. Đa số dữ liệu cho thấy thuốc có quá trình tiến triển và/hoặc làm thoái lui xơ vữa động mạch vành và/hoặc động mạch cảnh. Cơ chế tác dụng hiện nay chưa biết đầy đủ, nhưng tác dụng này có thể độc lập đối với tác dụng điều hòa lipid huyết.
Tác dụng ngoài mục đích:
Rosuvastatin làm giảm huyết áp ở người tăng huyết áp và tăng cholesterol huyết tiên phát.
Tác dụng giảm huyết áp có thể liên quan đến phục hồi loạn năng nội mô do statin, hoạt hóa oxydnitric synthase nội mô và làm giảm nồng độ aldosteron huyết tương.
Tác dụng chống viêm:
Ở người tăng cholesterol huyết, kèm hoặc không kèm bệnh động mạch vành cho thấy rosuvastatin có thể có hoạt tính chống viêm.
Liệu pháp rosuvastatin ở những bệnh nhân này làm giảm nồng độ huyết tương CRP (C-reactive protein).
Nồng độ CRP cũng giảm ở người bệnh có cholesterol huyết bình thường có nồng độ CRP cao trước khi điều trị.
Tác dụng đối với nồng độ CRP không tương quan với nồng độ LDL-c. Các nghiên cứu gần đây cho thấy làm giảm nồng độ CRP có thể làm giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim tái phát hoặc tử vong do nguyên nhân mạch vành.
Tác dụng đối với xương:
Rosuvastatin có thể làm tăng mật độ xương.
Hiệu lực tương đối của các statin:
Trên cơ sở tính theo mg/kg, hiệu lực tương đối làm giảm nồng độ LDL-c và triglycerid:
- 10 mg rosuvastatin làm giảm nồng độ LDL-c tương đương với 20 mg hoặc 40 mg atorvastatin, hoặc tương đương với 40 mg pravastatin, hoặc 40 mg simvastatin.
- Có nghiên cứu lại thấy simvastatin mạnh gấp 3 lần lovastatin hoặc pravastatin và mạnh gấp 8 lần fluvastatin.
- Hiệu lực điều hòa lipid máu của rosuvastatin mạnh hơn và kéo dài hơn so với nồng độ thuốc trong huyết tương.
Dược động học
Hấp thu
Sau khi uống, rosuvastatin hấp thu nhanh và chuyển hóa mạnh bước đầu ở gan. Sinh khả dụng tuyệt đối của rosuvastatin là 20%. Rosuvastatin thường cho kết quả điều trị rõ ràng trong vòng 1–2 tuần sau khi bắt đầu điều trị, và làm thay đổi tối đa nồng độ lipoprotein và apolipoprotein trong vòng 4–6 tuần.
Đối với người cao tuổi, từ 65 tuổi trở lên, nồng độ trong huyết tương của đa số các statin có thể cao hơn so với người trẻ tuổi nhưng không làm thay đổi tác dụng điều hòa lipid huyết.
Ở người suy thận nhẹ (hệ số thanh thải creatinin 61–90 ml/phút): Dược động học của rosuvastatin không thay đổi nhiều. Tuy nhiên, nếu suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin 10–30 ml/phút), nồng độ trong huyết tương rosuvastatin tăng.
Ở người suy gan, rosuvastatin có thể tích lũy trong huyết tương.
Phân bố
Rosuvastatin được phân bố chủ yếu vào gan.
Rosuvastatin liên kết 88–90% với protein huyết tương, chủ yếu là albumin.
Rosuvastatin có thể qua nhau thai và phân bố vào sữa mẹ.
Chuyển hóa
Rosuvastatin không chuyển hóa mạnh, khoảng 10% thuốc chuyển hóa ở gan, chủ yếu do CYP 2C9.
Thải trừ
Đa số statin có nửa đời thải trừ trong huyết tương ngắn (0,5–3 giờ), trừ atorvastatin (14 giờ) và rosuvastatin có nửa đời thải trừ trong huyết tương 19 giờ.
Chưa có dấu hiệu nào chứng tỏ thuốc tích lũy trong cơ thể khi dùng liều lặp lại nhiều lần.
Rosuvastatin được đào thải qua nước tiểu (2–20% liều) và phân (60–90% liều).
Hướng dẫn sử dụng
Thuốc dùng đường uống. Theo hướng dẫn của bác sĩ.
Bệnh nhân cần theo chế độ ăn ít cholesterol, trước khi dùng thuốc ức chế HMG-CoA reductase và phải tiếp tục chế độ ăn này trong suốt thời gian điều trị.
Khuyến cáo bắt đầu điều trị với liều thấp nhất nếu chưa xác định được mức độ dung nạp, và sau đó điều chỉnh liều theo nhu cầu và đáp ứng của từng người bằng cách tăng liều từng bước, đặc biệt khi dùng thuốc dưới 10 mg và nếu cần điều chỉnh liều cho người đang dùng một số thuốc, đặc biệt là các thuốc chống đông máu nhóm coumarin.
Vì tổng hợp cholesterol ở gan xảy ra chủ yếu ban đêm, dùng thuốc vào buổi tối sẽ làm tăng hiệu lực thuốc.
Liều khởi đầu và liều duy trì hàng ngày của rosuvastatin:
Rosuvastatin
Khởi đầu: 5mg
Duy trì: Tối đa 40 mg
Liên quan giữa liều dùng của rosuvastatin và chứng teo cơ vẫn cần lưu ý: ít có các biến nhân bắt đầu với liều 10 mg/lần/ngày và chỉ tăng lên 20 mg nếu thấy cần thiết sau 1 tuần. Cần theo dõi chặt chẽ đối với những trường hợp dùng liều 40 mg.
Theo nghiên cứu dược động học tại Mỹ trên người Châu Á, khả năng hấp thu rosuvastatin ở người Châu Á tăng gấp 2 lần so với người da trắng, do đó nên chỉ định liều khởi đầu 5 mg đối với người Châu Á.
Tác dụng ngoài mục đích:
Rosuvastatin làm giảm huyết áp ở người tăng huyết áp và tăng cholesterol huyết tiên phát.
Tác dụng giảm huyết áp có thể liên quan đến phục hồi loạn năng nội mô do statin, hoạt hóa oxydnitric synthase nội mô và làm giảm nồng độ aldosteron huyết tương.
Tác dụng chống viêm:
Ở người tăng cholesterol huyết, kèm hoặc không kèm bệnh động mạch vành cho thấy rosuvastatin có thể có hoạt tính chống viêm.
Liệu pháp rosuvastatin ở những bệnh nhân này làm giảm nồng độ huyết tương CRP (C-reactive protein).
Nồng độ CRP cũng giảm ở người bệnh có cholesterol huyết bình thường có nồng độ CRP cao trước khi điều trị.
Tác dụng đối với nồng độ CRP không tương quan với nồng độ LDL-c. Các nghiên cứu gần đây cho thấy làm giảm nồng độ CRP có thể làm giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim tái phát hoặc tử vong do nguyên nhân mạch vành.
Tác dụng đối với xương:
Rosuvastatin có thể làm tăng mật độ xương.
Hiệu lực tương đối của các statin:
Trên cơ sở tính theo mg/kg, hiệu lực tương đối làm giảm nồng độ LDL-c và triglycerid:
- 10 mg rosuvastatin làm giảm nồng độ LDL-c tương đương với 20 mg hoặc 40 mg atorvastatin, hoặc tương đương với 40 mg pravastatin, hoặc 40 mg simvastatin.
- Có nghiên cứu lại thấy simvastatin mạnh gấp 3 lần lovastatin hoặc pravastatin và mạnh gấp 8 lần fluvastatin.
- Hiệu lực điều hòa lipid máu của rosuvastatin mạnh hơn và kéo dài hơn so với nồng độ thuốc trong huyết tương.
Tác dụng phụ
Tác dụng không mong muốn
Thường gặp, ADR > 1/100:
- Tiêu hóa: Tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, đau bụng, buồn nôn gặp ở khoảng 5% bệnh nhân.
- Thần kinh trung ương: đau đầu (4% – 9%), chóng mặt (3% – 5%), nhìn mờ (1% – 2%), mất ngủ, suy nhược.
- Thần kinh – cơ và xương: Đau cơ, đau khớp.
- Gan: Các kết quả thử nghiệm chức năng gan tăng hơn 3 lần giới hạn trên của bình thường ở 2% người bệnh, nhưng phần lớn là không có triệu chứng và hồi phục khi ngừng thuốc.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
- Thần kinh – cơ và xương: Bệnh cơ (kết hợp yếu cơ và tăng hàm lượng creatin phosphokinase huyết tương – CPK).
- Da: Ban da.
- Hô hấp: Viêm mũi, viêm xoang, viêm họng, ho.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
- Thần kinh – cơ và xương: viêm cơ, tiêu cơ vân, dẫn đến suy thận cấp thứ phát do myoglobin niệu.
- Ngoài ra, một số tác dụng không mong muốn như:
- Suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn…)
- Tăng đường huyết
- Tăng HbA1c
Tương tác, tương kỵ của thuốc
Hay gặp viêm cơ và tiêu cơ vân hơn ở người bệnh điều trị phối hợp rosuvastatin với cyclosporin, erythromycin, itraconazol, ketoconazol (do ức chế cytochrom CYP 3A4).
Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng rosuvastatin đồng thời với các thuốc: gemfibrozil, các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác, niacin liều cao (> 1 g/ngày), colchicin.
Việc sử dụng đồng thời rosuvastatin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) (atazanavir, atazanavir + ritonavir, lopinavir + ritonavir) có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, dẫn đến suy thận cấp và có thể gây tử vong.
Rosuvastatin có thể làm tăng tác dụng của warfarin. Phải xác định thời gian prothrombin trước khi bắt đầu dùng statin và theo dõi thường xuyên trong giai đoạn đầu điều trị để đảm bảo không có thay đổi nhiều về thời gian prothrombin.
Các nhựa gắn acid mật có thể làm giảm rõ rệt khả dụng sinh học của rosuvastatin khi uống cùng. Vì vậy thời gian dùng 2 thuốc này phải cách xa nhau.
Mặc dù không tiến hành các nghiên cứu về tương tác thuốc trong lâm sàng, nhưng không thấy có biểu hiện tương tác có hại có ý nghĩa lâm sàng khi dùng statin cùng với các chất ức chế men chuyển angiotensin, các thuốc chẹn beta, chẹn kênh calci, thuốc lợi tiểu và thuốc chống viêm không steroid.
Chống chỉ định
- Bệnh nhân quá mẫn với rosuvastatin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh gan hoạt động hoặc Transaminase huyết thanh tăng dai dẳng mà không giải thích được.
- Phụ nữ mang thai hoặc nghi ngờ có thai.
- Phụ nữ cho con bú.
Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng rosuvastatin đồng thời với các thuốc:
- Gemfibrozil
- Các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác
- Niacin liều cao (> 1 g/ngày)
- Colchicin
- Không khuyến cáo sử dụng rosuvastatin cho các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) (Atazanavir, Lopinavir + Ritonavir, Sofosbuvir + Velpatasvir + Voxilaprevir…)
Cảnh báo và thận trọng
Trước khi bắt đầu điều trị với rosuvastatin, cần phải loại trừ các nguyên nhân gây tăng cholesterol máu (như đái tháo đường kém kiểm soát, thiểu năng giáp, hội chứng thận hư, rối loạn protein máu, bệnh gan tác mật, do dùng một số thuốc khác, nghiện rượu) và cần định lượng cholesterol toàn phần, cholesterol LDL, cholesterol HDL và triglycerid. Phải tiến hành định lượng lipid định kỳ, với khoảng cách không dưới 4 tuần, và điều chỉnh liều lượng theo đáp ứng của người bệnh với thuốc. Mục tiêu điều trị là giảm cholesterol LDL vì vậy phải sử dụng nồng độ cholesterol LDL để bắt đầu điều trị và đánh giá đáp ứng điều trị. Chỉ khi không xét nghiệm được cholesterol LDL, mới sử dụng cholesterol toàn phần để theo dõi điều trị.
Trong các thử nghiệm lâm sàng, một số ít người bệnh trong thành công dùng statin thấy tăng rõ rệt transaminase huyết thanh (> 3 lần giới hạn bình thường). Khi ngừng thuốc ở những người bệnh này, nồng độ transaminase thường hạ trở từ từ về mức trước điều trị. Một vài người trong số người bệnh này trước khi điều trị với statin đã có những kết quả xét nghiệm chức năng gan bất thường và/hoặc uống nhiều rượu. Vì vậy cần tiến hành làm xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị bằng statin và trong tương hợp chỉ định làm sáng xét quả xét nghiệm sau đó. Cần sử dụng thuốc thận trọng ở người bệnh uống nhiều rượu và/hoặc có tiền sử bệnh gan.
Cần nhắc theo dõi creatin kinase (CK) trong trường hợp:
Trước khi điều trị, xét nghiệm CK nên được tiến hành trong những trường hợp: suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó, tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt. Trong những trường hợp này nên cân nhắc loại trừ/chuy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng rosuvastatin. Nếu kết quả xét nghiệm CK > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng rosuvastatin.
Trong quá trình điều trị bằng rosuvastatin, bệnh nhân cần thông báo khi có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ… Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm xét nghiệm CK để có các biện pháp can thiệp phù hợp.
Cần cân nhắc khi dùng thuốc rosuvastatin đối với bệnh nhân có những yếu tố nguy cơ gây tổn thương cơ. Rosuvastatin có nguy cơ gây ra các phản ứng có hại đối với cơ như đau cơ, viêm cơ, đặc biệt đối với các bệnh nhân có yếu tố nguy cơ như bệnh nhân lớn tuổi (> 65 tuổi), bệnh nhân bị bệnh thiểu năng tuyến giáp không kiểm soát, bệnh nhân có tiền sử bệnh cơ, bệnh nhân có yếu tố di truyền dễ cảm thụ với độc hại trong quá trình dùng thuốc.
Liệu pháp rosuvastatin phải tạm ngừng hoặc thận do ái hút cơ bệnh nhân nào có biểu hiện bị các bệnh cơ và vàng hoặc có yếu tố nguy cơ dễ bị suy thận cấp do tiêu cơ vân, như nhiễm khuẩn cấp nặng, hạ huyết áp, phẫu thuật lớn và chấn thương nặng, rối loạnchuyển hóa nặng, điện giải, diễn ra hoặc co giật không kiểm soát được.
Bệnh nhân cần báo cáo ngay cho bác sĩ điều trị nếu có biểu hiện bất thường như sốt, mỏi cơ, yếu cơ, sỏi, nước tiểu sẫm màu, buồn nôn hoặc nôn trong quá trình sử dụng thuốc rosuvastatin.
Khi dùng rosuvastatin cho phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ thì họ phải có các biện pháp tránh thai có hiệu quả. Trong trường hợp tăng cholesterol máu rất cao mà không đáp ứng với điều trị khác, mới nên dùng rosuvastatin cho trẻ em.
Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng rosuvastatin đồng thời với các thuốc:
- Gemfibrozil
- Các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác
- Niacin liều cao (> 1 g/ngày)
- Colchicin
Thông tin sản xuất
Bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm và ánh sáng.
Quy cách:Hộp 3 vỉ x 10 viên
Nơi sản xuất: India
Nhà sản xuất: G.D. Laboratories (India) Pvt. Limited







Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.