Thành phần
Pitavastatin (dưới dạng Pitavastatin calci) 2mg
Công Dụng
1. Dược lực học:
Nhóm dược lý: Thuốc điều chỉnh lipid, đơn thuần, Thuốc ức chế HMG-CoA reductase. Mã ATC: C10AA03.
Cơ chế tác dụng:Pravastatin là chất ức chế cạnh tranh của 3-hydroxy-3-methylglutaryl-coenzyme A (HMG-CoA) reductase, enzyme xúc tác giai đoạn sớm của quá trình sinh tổng hợp cholesterol.
Giảm tổng hợp cholesterol nội bào bằng cách ức chế thuận nghịch và cạnh tranh đặc hiệu với HMG-CoA reductase. Điều này làm tăng số lượng thụ thể LDL trên bề mặt tế bào và tăng chuyển hóa gián tiếp qua thụ thể, cũng như độ thanh thải LDL-cholesterol trong tuần hoàn.
Ức chế sản sinh LDL bằng cách ức chế tổng hợp VLDL-cholesterol (tiền chất LDL-cholesterol) tại gan.
Hiệu quả lâm sàng:Pravastatin sodium làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, apolipoprotein B, VLDL-cholesterol và triglycerid, đồng thời làm tăng HDL-cholesterol và apolipoprotein A ở cả người khỏe mạnh và bệnh nhân tăng cholesterol máu.
2. Dược động học:
Hấp thu:
Pravastatin được hấp thu nhanh chóng qua đường uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết thanh 1 – 1,5 giờ sau khi uống.
Trung bình 34% thuốc được hấp thu với sinh khả dụng tuyệt đối là 17%.
Thức ăn làm giảm sinh khả dụng, nhưng không ảnh hưởng đến tác dụng hạ cholesterol.
66% pravastatin bị chuyển hóa lần đầu qua gan. Nồng độ thuốc trong huyết tương tỷ lệ với liều đưa vào.
Phân bố:
Khoảng 50% pravastatin trong tuần hoàn gắn với protein huyết tương.
Thể tích phân bố khoảng 0,5 L/kg.
Một lượng nhỏ pravastatin đi vào sữa mẹ.
Chuyển hóa và thải trừ:
Pravastatin không được chuyển hóa đáng kể bởi cytochrom P450.
Sau khi uống, 20% liều được thải trừ qua nước tiểu và 70% qua phân.
Thời gian bán thải trong huyết tương là 1,5 đến 2 giờ.
Sau tiêm tĩnh mạch, 47% liều thải trừ qua thận và 53% chuyển hóa và thải trừ qua đường mật.
Chất chuyển hóa chính là 3-α-hydroxyl isomeric, có hoạt tính ức chế HMG-CoA reductase bằng 1/10 đến 1/40 so với hợp chất ban đầu.
Độ thanh thải toàn thân là 0.8 L/giờ/kg và độ thanh thải qua thận là 0.38 L/giờ/kg, cho thấy chủ yếu thải trừ qua ống thận.
Đối tượng có nguy cơ:
- Trẻ em: Giá trị Cmax và AUC trung bình tương tự người lớn sau khi uống liều 20 mg.
- Suy gan: Tiếp xúc toàn thân của pravastatin và các chất chuyển hóa ở bệnh nhân xơ gan do rượu tăng khoảng 50%.
- Suy thận: Không có sự thay đổi đáng kể ở bệnh nhân suy thận nhẹ; suy thận vừa và nặng có thể dẫn đến tăng gấp hai lần tiếp xúc đối với pravastatin và các chất chuyển hóa.
Hướng dẫn sử dụng
- Người lớn (Tăng cholesterol máu): Liều khuyến cáo là 10 – 40 mg x 1 lần/ngày. Liều tối đa 40 mg/ngày.
- Người lớn (Phòng ngừa bệnh tim mạch): 40 mg/ngày.
- Người lớn (Sau ghép tạng): Liều khởi đầu 20 mg/ngày, có thể điều chỉnh lên đến 40 mg dưới sự giám sát y tế chặt chẽ.
- Trẻ em và thanh thiếu niên (8 – 18 tuổi) tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử: Trẻ từ 8 – 13 tuổi: 10 – 20 mg x 1 lần/ngày (liều lớn hơn 20 mg chưa được nghiên cứu). Trẻ từ 14 – 18 tuổi: 10 – 40 mg/ngày.
- Bệnh nhân cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều trừ khi có các yếu tố nguy cơ đáng kể.
- Suy thận hoặc suy gan: Liều khởi đầu 10 mg/ngày được khuyến cáo ở bệnh nhân suy thận trung bình hoặc nặng hoặc suy gan nặng.
Liều nên được điều chỉnh theo đáp ứng và dưới sự giám sát y tế.
Tác dụng phụ
Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100):
- Hệ thần kinh: Hoa mắt, đau đầu, rối loạn giấc ngủ, mất ngủ.
- Mắt: Rối loạn thị lực (bao gồm nhìn mờ và nhìn đôi).
- Tiêu hóa: Khó tiêu, ợ nóng, đau bụng, buồn nôn, nôn, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi.
- Da và mô dưới da: Ngứa, phát ban, mày đay, da đầu/tóc bất thường (bao gồm rụng tóc), viêm da cơ.
- Thận và tiết niệu: Đi tiểu bất thường (bao gồm bí tiểu, tiểu nhiều lần, tiểu đêm).
- Hệ sinh sản và vú: Rối loạn chức năng tình dục.
- Khác: Mệt mỏi.
Rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000):
- Hệ thần kinh: Viêm đa dây thần kinh ngoại biên (đặc biệt nếu sử dụng trong thời gian dài), dị cảm.
- Hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn (phản vệ, phù mạch, hội chứng lupus ban đỏ).
- Tiêu hóa: Viêm tụy.
- Chức năng gan mật: Vàng da, viêm gan, hoại tử gan tối cấp.
- Cơ xương và mô liên kết: Tiêu cơ vân (có thể kết hợp với suy thận cấp thứ phát sau myoglobin niệu), bệnh cơ gây viêm cơ, viêm đa cơ.
Chưa biết (không thể ước tính từ các dữ liệu có sẵn):
- Bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch.
- Các trường hợp rối loạn gan biệt lập, đôi khi phức tạp do đứt.
- Ác mộng, mất trí nhớ, trầm cảm.
- Các trường hợp bất thường của bệnh phổi kẽ, đặc biệt khi điều trị lâu dài.
- Rối loạn nội tiết, đái tháo đường (tần suất phụ thuộc vào yếu tố nguy cơ).
- Suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn).
1. Tương tác thuốc
- Gemfibrozil, các thuốc hạ cholesterol huyết nhóm fibrate khác, niacin liều cao (>1 g/ngày), colchicine:
Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng statin đồng thời với các thuốc này.
- Thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV):
Việc sử dụng đồng thời các thuốc hạ lipid huyết nhóm statin với các thuốc điều trị HIV và HCV có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong.
- Pravastatin và các chất ức chế protease (Darunavir + Ritonavir, Lopinavir + Ritonavir):
Không hạn chế về liều dùng.
- Acid fusidic đường toàn thân:
Nguy cơ mắc bệnh cơ bao gồm tiêu cơ vân có thể tăng lên. Nếu cần thiết phải điều trị với acid fusidic đường toàn thân, nên ngừng dùng pravastatin trong thời gian điều trị với acid fusidic.
- Fibrates (ví dụ gemfibrozil, fenofibrate):
Việc sử dụng fibrate đơn thuần đôi khi có liên quan đến bệnh cơ. Đã có báo cáo về việc tăng nguy cơ xảy ra các tác dụng không mong muốn liên quan đến cơ, bao gồm tiêu cơ vân, khi dùng chung fibrate với các statin khác. Nên tránh sử dụng kết hợp pravastatin và fibrate. Nếu sự kết hợp này được coi là cần thiết, cần theo dõi lâm sàng và CK cẩn thận.
- Colestyramine/Colestipol:
Dùng đồng thời làm giảm sinh khả dụng của pravastatin khoảng 40 – 50%. Không có sự giảm đáng kể về mặt lâm sàng về sinh khả dụng hoặc hiệu quả điều trị khi pravastatin được dùng 1 giờ trước hoặc 4 giờ sau colestyramine hoặc 1 giờ trước colestipol.
- Ciclosporin:
Dùng đồng thời pravastatin và ciclosporin làm tăng khoảng 4 lần hấp thu toàn thân với pravastatin. Nên theo dõi lâm sàng và hóa sinh của bệnh nhân dùng phối hợp này.
- Các thuốc chuyển hóa bởi cytochrom P450:
Pravastatin không được chuyển hóa đến một mức độ đáng kể về mặt lâm sàng bởi hệ cytochrom P450, do đó các thuốc được chuyển hóa hoặc ức chế hệ cytochrom P450 không gây ra những thay đổi đáng kể về nồng độ pravastatin trong huyết tương như đã thấy ở các statin khác. Không có tương tác dược động học đáng kể nào của pravastatin được chứng minh cụ thể đối với một số thuốc, đặc biệt là các cơ chất/chất ức chế CYP3A4 (diltiazem, verapamil, itraconazole, ketoconazole, chất ức chế protease, nước bưởi chùm) và các chất ức chế CYP2C9 (như fluconazole).
- Erythromycin hoặc clarithromycin:
Đã quan sát thấy sự gia tăng có ý nghĩa thống kê của pravastatin AUC (70%) và Cmax (121%) với erythromycin, và AUC (110%) và Cmax (127%) với clarithromycin. Nên thận trọng khi kết hợp pravastatin với erythromycin hoặc clarithromycin.
- Các thuốc khác:
Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về sinh khả dụng khi dùng đồng thời pravastatin với acid acetylsalicylic, các antacid (dùng 1 giờ trước pravastatin), acid nicotinic hoặc probucol.
- Thuốc đối kháng vitamin K (như warfarin hoặc một chất chống đông coumarin khác):
Việc bắt đầu điều trị hoặc điều chỉnh tăng liều pravastatin có thể làm tăng tỷ lệ chuẩn hóa quốc tế (INR). Ngừng hoặc giảm liều pravastatin có thể làm giảm INR. Cần theo dõi INR thích hợp.
2. Chống chỉ định
Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh gan tiến triển hoặc transaminase huyết thanh tăng gấp 3 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN) mà không giải thích được.
Phụ nữ có thai, đang cho con bú.
3. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
- Tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử:
Pravastatin chưa được đánh giá ở bệnh nhân này.
- Tăng HDL-cholesterol:
Liệu pháp này không thích hợp khi tăng cholesterol máu do tăng HDL-cholesterol.
- Kết hợp với fibrate:
Không khuyến cáo kết hợp pravastatin với fibrate.
- Acid fusidic:
Không sử dụng đồng thời pravastatin với acid fusidic đường toàn thân hoặc trong 7 ngày sau khi ngừng điều trị bằng acid fusidic. Đã có báo cáo về tiêu cơ vân (bao gồm một số trường hợp tử vong) ở những bệnh nhân dùng phối hợp này. Bệnh nhân nên xin tư vấn y tế ngay lập tức nếu có bất kỳ triệu chứng nào như yếu cơ, đau cơ hoặc đau nhẹ.
- Trẻ em trước tuổi dậy thì:
Lợi ích/nguy cơ của việc điều trị nên được bác sĩ đánh giá cẩn thận trước khi bắt đầu điều trị.
- Rối loạn gan:
Khuyến cáo làm xét nghiệm enzyme gan trước khi bắt đầu điều trị bằng statin và trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cầu xét nghiệm sau đó. Cần lưu ý đặc biệt đối với những bệnh nhân tăng nồng độ transaminase tiến triển và nên ngừng điều trị nếu tăng ALT và AST quá ba lần giới hạn ULN và kéo dài. Cần thận trọng khi dùng pravastatin cho bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh gan hoặc uống nhiều rượu.
- Rối loạn cơ:
Pravastatin có liên quan đến khởi phát đau cơ, bệnh về cơ và rất hiếm gặp tiêu cơ vân. Bệnh cơ phải được xem xét ở bất kỳ bệnh nhân nào đang điều trị bằng statin có các triệu chứng cơ không rõ nguyên nhân như đau hoặc đau nhẹ, yếu cơ hoặc chuột rút. Điều trị bằng statin nên tạm ngừng khi nồng độ creatine kinase (CK) ≥5× ULN hoặc khi có các triệu chứng lâm sàng nghiêm trọng.
- Đo lường và đánh giá nồng độ creatin kinase (CK):
Việc theo dõi thường quy CK không được khuyến cáo ở bệnh nhân không có triệu chứng. Tuy nhiên, nên đo CK trước khi bắt đầu điều trị ở những bệnh nhân có các yếu tố khuynh hướng đặc biệt (suy thận, suy giáp, tiền sử nhiễm độc cơ khi dùng statin hoặc fibrate, tiền sử cá nhân/gia đình có rối loạn cơ do di truyền, lạm dụng rượu) và ở những bệnh nhân phát triển các triệu chứng về cơ trong khi điều trị.
- Trong quá trình điều trị:
Bệnh nhân nên báo cáo kịp thời các cơn đau cơ không rõ nguyên nhân, đau, đau nhẹ, yếu cơ hoặc chuột rút. Nếu nồng độ CK tăng cao rõ rệt (≥5× ULN), phải ngưng điều trị với statin.
- Bệnh phổi kẽ:
Các trường hợp ngoại lệ của bệnh phổi kẽ đã được báo cáo khi điều trị với một số statin, đặc biệt là khi điều trị lâu dài. Nếu nghi ngờ bệnh nhân mắc bệnh phổi kẽ, nên ngưng điều trị với statin.
- Đái tháo đường:
Một vài bằng chứng gợi ý rằng các statin làm tăng glucose trong máu ở một số bệnh nhân có nguy cơ cao mắc bệnh đái tháo đường trong tương lai. Bệnh nhân có nguy cơ (glucose lúc đói
5,6−6,9 mmol/L, BMI>30 kg/m, tăng triglycerid, tăng huyết áp) cần được theo dõi cả lâm sàng và hóa sinh theo hướng dẫn quốc gia.
- Lactose:
Pravastatin STELLA có chứa lactose. Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt enzym lactase toàn phần hay kém hấp thu glucose-galactose.
- Phụ nữ có thai và cho con bú:
Pravastatin chống chỉ định trong thời kỳ mang thai và chỉ nên dùng cho phụ nữ có khả năng sinh sản khi chắc chắn chưa mang thai và được khuyến cáo về nguy cơ tiềm ẩn. Một lượng nhỏ pravastatin được bài tiết vào sữa mẹ, chống chỉ định pravastatin cho phụ nữ đang cho con bú.
- Khả năng lái xe, vận hành máy móc:
Pravastatin không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, cần thận trọng vì có thể xảy ra hoa mắt và rối loạn thị giác trong khi điều trị.”
Tác dụng phụ
Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100):
- Hệ thần kinh: Hoa mắt, đau đầu, rối loạn giấc ngủ, mất ngủ.
- Mắt: Rối loạn thị lực (bao gồm nhìn mờ và nhìn đôi).
- Tiêu hóa: Khó tiêu, ợ nóng, đau bụng, buồn nôn, nôn, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi.
- Da và mô dưới da: Ngứa, phát ban, mày đay, da đầu/tóc bất thường (bao gồm rụng tóc), viêm da cơ.
- Thận và tiết niệu: Đi tiểu bất thường (bao gồm bí tiểu, tiểu nhiều lần, tiểu đêm).
- Hệ sinh sản và vú: Rối loạn chức năng tình dục.
- Khác: Mệt mỏi.
Rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000):
- Hệ thần kinh: Viêm đa dây thần kinh ngoại biên (đặc biệt nếu sử dụng trong thời gian dài), dị cảm.
- Hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn (phản vệ, phù mạch, hội chứng lupus ban đỏ).
- Tiêu hóa: Viêm tụy.
- Chức năng gan mật: Vàng da, viêm gan, hoại tử gan tối cấp.
- Cơ xương và mô liên kết: Tiêu cơ vân (có thể kết hợp với suy thận cấp thứ phát sau myoglobin niệu), bệnh cơ gây viêm cơ, viêm đa cơ.
Chưa biết (không thể ước tính từ các dữ liệu có sẵn):
- Bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch.
- Các trường hợp rối loạn gan biệt lập, đôi khi phức tạp do đứt.
- Ác mộng, mất trí nhớ, trầm cảm.
- Các trường hợp bất thường của bệnh phổi kẽ, đặc biệt khi điều trị lâu dài.
- Rối loạn nội tiết, đái tháo đường (tần suất phụ thuộc vào yếu tố nguy cơ).
- Suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn).
Thông tin sản xuất
Bảo quản: Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C.
Quy cách:Hộp 3 vỉ x 10 viên
Nơi sản xuất: Việt Nam
Nhà sản xuất:Công Ty TNHH Liên Doanh Stellapharm – Chi nhánh 1








Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.