Thành phần
Quetiapin (dưới dạng Quetiapin fumarat) 200mg
Công Dụng
Chỉ định
- Điều trị bệnh tâm thần phân liệt.
- Điều trị rối loạn lưỡng cực, bao gồm:
- Các cơn hưng cảm từ vừa đến nặng liên quan đến rối loạn lưỡng cực;
- Các cơn trầm cảm lớn liên quan đến rối loạn lưỡng cực;
- Ngăn ngừa sự tái phát rối loạn lưỡng cực ở các bệnh nhân mà các cơn trầm cảm, hưng cảm hoặc phối hợp trầm cảm và hưng cảm đã đáp ứng với điều trị quetiapin trước đó.
ĐẶC TÍNH ĐƯỢC LỰC HỌC
Phân nhóm được lý: Thuốc chống loạn thần.
Mi ATC: NOSA H04
Cơ chế tác động
- Quetiapin là thuốc chống loạn thần không điển hình. Quetiapin và chất chuyển hóa có hoạt tính trong huyết tung người (noristiapin) có tác động trên nhiều loại thụ thể dẫn truyền thần kinh Quetiapin và norquetiapin có ái lực với thụ thể serotonin (SHIz) ở não và với thụ thể dopamin Di, và D. Tính đối kháng trên những thụ thể này và tỉnh chọn lọc với thụ thể serotonin (5Hz) ở nào cao hơn so với thụ thể dopamin D, được xem là góp phần vào đặc tính chống loạn thần trên lâm sàng và ít nguy cơ tác dụng phụ trên hệ ngoại tháp của quetiapin so với các thuốc chống loạn thần điển hình. Quetiapin và norutiapin có tỉ lực không đáng kể với thụ thể benzodiazepin nhưng có ái lực cao với thụ thể histaminergic và adrenergic alphal và có ái lực trung bình với thụ thể adrenergie alpha2. Quetiapin cũng có ái lực thấp hoặc không có tủ lực với các thụ thể muscarinic, trong khi nonquetiapin có ái lực trung bình đến cao đối với nhiều thụ thể mushrine, điều này có thể giải thích cho tác dụng ức chế đối giao cảm (muscarinic). Sự ức chế chất vận chuyển norepinephrin (NET) và hoạt tỉnh chủ vận một phần thụ thể SHFi, của norquetiapin có thể góp phần tạo nên hiệu quả trị liệu của quetiapin như một chất chống trầm cảm
Tác động Dược lực học.
- Quetiapin có hoạt tính trong các thử nghiệm chống loạn thần, chẳng hạn như thử nghiệm n trình có điều kiện (conditioned avoidance). Qutiapin cũng phong bị tác động của các chất chủ vận dopamin trên các thử nghiệm hành vi hay sinh lý diện, và làm tăng nồng độ các chất chuyển hóa của depamin, một chỉ số hóa thần kinh cho biết mức độ phong bế thụ thể D2. Chưa xác định được chất chuyển hóa nonquetiapin góp phần vào tính chất dược lý của quetiapin ở người như thế nào.
- Trong các thử nghiệm tiền lâm sàng dự báo khả năng có triệu chứng ngoại tháp (EPS), quetiapin không giống thuốc chống loạn thần điển hình và có đặc tính không điển hình. Quetiapin không gây tác động quá nhạy cảm với thụ thể dopamin D, sau khi dùng lâu dài. Quetiapin chỉ gây tác động giữ nguyên thế (catalepsy) yếu ở các liễu hiệu quả ức chế thụ thể dopamin D. Quetiapin chứng tỏ tỉnh chọn lọc trên vùng trung nào hồi viền qua tác động ức chế khử cực của các non b vùng ra nào giữa (mesolimbic) nhưng không tác động trên các môn vùng nhân đơn thể văn (nigrostriatal) sau khi dùng lâu dài. Quetiapin có thể gây loạn trương lực cơ ở mức tối thiểu trên loài khi Cohus nhạy cảm với haloperidol hoặc chưa từng dùng thuốc (drug-naive) sau khi dùng thuốc ngay lập tức và lâu dài.
ĐẶC TÍNH ĐƯỢC ĐỘNG HỌC
Hấp thu
- Quetiapin được hấp thu tốt và chuyển hóa hoàn toàn sau khi uống. Quetiapin gắn kết với protein huyết tương khoảng 83%. Nồng độ phân tử tối đa ở trạng thái ổn định của chất chuyển hóa có hoạt tính norquetiapin bằng 39% nồng độ này của quetiapin.
- Dược động học của Quetiapin và Norquetiapin là tuyến tính khi sử dụng các liều đã được phê chuẩn.
Phân bố
- Khoảng 83% quetiapin liên kết với protein huyết tương.
Chuyển hóa
- Quetiapin được chuyển hóa hoàn toàn bởi gan, hợp chất gốc chiếm < 5% các chất liên quan đến thuốc chưa chuyển hóa có trong phân và nước tiểu sau khi uống quetiapin được đánh dấu bằng đồng vị phóng xạ. Các nghiên cứu in vùng xác định rằng CYP3A4 là enzym chính chịu trách nhiệm cho sự chuyển hóa quetiapin qua trung gian cytochrom P450. Nonutiapin chủ yếu được. hình thành và chuyển hóa qua CYP3A4.
- Khoảng 73% hoạt tính phóng xạ được bài tiết qua nước tiểu và 21% qua phân.
- Quetiapin và một số chất chuyển hóa của nó (kể cả nonquetiapin) là chất ức chế yếu hoạt tính cytochrom P450 1A2, 209, 2C19, 2D6 và 3A4 in vưra. Sự ức chế CYP in vàra chỉ quan sát được ở liều cao hơn gấp 5 đến 50 lần liều chỉ định 300 đến 800 mg/ngày ở người. Dựa trên các kết quả in vitro này, sự phối hợp quetiapin với các thuốc khác có thể không ức chế đáng kể sự chuyển hóa của các thuốc phối hợp qua trung gian cytochrom P450. Các nghiên cứu trên động. vật cho thấy quetiapin có thể gây cảm ứng của chym cytochrom P450. Tuy vậy, KHI MỘT nghiên cứu tương tác đặc hiệu trên bệnh nhân loạn thần, không thấy có sự gia tăng hoạt tính
cytochrom P450 sau khi sử dụng quetiapin.
Thải trừ
- Thời gian bán thải của quetiapin và no quetiapin theo thứ tự khoảng 7 và 12 giờ. Tỷ lệ trung bình tính theo nồng độ phân tử giữa quetiapin tự do và chất chuyển hóa có hoạt tính trong huyết tương người noquetiapin bài tiết qua nước tiểu là 5%
Nhóm bệnh nhân đặc biệt
Giới tính
- Động lai của quetiapin không có sự khác biệt giữa nam và nữ.
Người cao tuổi.
- Độ thanh thải trung bình của quetiapin ở người cao tuổi thấp hơn khoảng 30 – 50% so với ở người 18 – 65 tuổi.
Bệnh nhân suy thận
- Độ thanh thái trung bình của quetiapin trong huyết tương giám khoảng 25% ở những bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút/1,73 m), nhưng các giá trị độ thanh thải riêng biệt vẫn nằm trong phạm vi của người bình thường
Bệnh nhân suy gan
- Độ thanh thải trung bình của quetiapin trong huyết tương giảm khoảng 25% ở những bệnh nhân suy gan (xơ gan do rượu ở tình trạng ổn định). Do quetiapin được chuyển hóa nhiều ở gan nên nồng độ trong huyết tương tăng ở những bệnh nhân suy gan. Có thể xem xét điều chỉnh liều khi điều trị cho nhóm bệnh nhân này.
Hướng dẫn sử dụng
Cách dùng
- Có thể uống thuốc kèm với thức ăn hoặc không.
- Nên nuốt nguyên viên thuốc, không được bù đôi, nhai hay nghiền.
Liều dùng:
Người lớn
- Điều trị tâm thần phân liệt: Nên dùng thuốc với tần suất 2 lần/ngày. Tổng liều cho 4 ngày đầu của liệu trình điều trị lần lượt là 50mg (ngày 1), 100mg (ngày 2), 200mg (ngày 3) và 300mg (ngày 4). Từ ngày thứ 4 trở đi, điều chỉnh liều đến mức liều thông thường trong khoảng 300 – 450mg/ngày. Tùy thuộc vào mức độ đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, có thể điều chỉnh liều trong khoảng 150-750 mg/ngày.
- Điều trị các cơn hưng cảm vừa đến nặng liên quan đến rối loạn lưỡng cực: Nên dùng thuốc với tần suất 2 lần/ngày. Tổng liều cho 4 ngày đầu của liệu trình điều trị lần lượt là 100mg (ngày 1), 200mg (ngày 2), 300mg (ngày 3) và 400mg (ngày 4). Điều chỉnh liều các ngày tiếp theo lên đến 800 mg/ngày vào ngày thứ 6, nên tăng dần liều nhưng tăng không quá 200 mg/ngày. Tùy thuộc vào mức độ đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, có thể điều chỉnh liều trong khoảng 200-800 mg/ngày. Liều thông thường đạt hiệu quả trong khoảng 400-800 mg/ ngày.
- Điều trị các cơn trầm cảm lớn liên quan đến rối loạn lưỡng cực: Nên dùng thuốc với tần suất 1 lần 1 ngày. Tổng liều cho 4 ngày đầu của liệu trình điều trị lần lượt là 50mg (ngày 1), 100mg (ngày 2), 200mg (ngày 3) và 300mg (ngày 4). Liều khuyến cáo dùng hàng ngày là 300mg. Trong các thử nghiệm trên lâm sàng, không thấy có thêm lợi ích nào khi dùng thuốc với liều 600 mg/ngày so với liều 300 mg/ngày.
Một vài bệnh nhân riêng lẻ có thể có thêm lợi ích từ liều 600mg. Mức liều dùng trên 300mg nên được chỉ định bởi các bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị rối loạn lưỡng cực. Ở những bệnh nhân gặp các vấn đề về khả năng dung nạp, có thể xem xét giảm liều xuống tối thiểu 200mg. - Ngăn ngừa tái phát rối loạn lưỡng cực: Các bệnh nhân đã đáp ứng với quetiapin để điều trị rối loạn lưỡng cực cấp tính nên tiếp tục duy trì điều trị với mức liều cũ để ngăn ngừa tái phát. Tùy thuộc vào mức độ đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, có thể điều chỉnh liều trong khoảng 300-800 mg/ngày x 2 lần/ngày. Nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong điều trị duy trì.
Người cao tuổi
- Cần thận trọng khi sử dụng cho người cao tuổi, đặc biệt trong giai đoạn khởi đầu điều trị. Có thể cần điều chỉnh tốc độ tăng liều chậm hơn và dùng liều điều trị thấp hơn so với bệnh nhân trẻ tuổi hơn, phụ thuộc vào tình trạng đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân. Độ thanh thải trung bình trong huyết tương của quetiapin ở bệnh nhân cao tuổi giảm 30-50% so với bệnh nhân trẻ tuổi hơn.
- Hiệu quả và an toàn đối với bệnh nhân trên 65 tuổi bị các cơn trầm cảm liên quan đến rối loạn lưỡng cực chưa được đánh giá.
Bệnh nhân nhi
- Không khuyến cáo sử dụng thuốc cho trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi.
Bệnh nhân suy thận
- Không cần phải điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy thận.
Bệnh nhân suy gan
- Nên thận trọng khi sử dụng quetiapin cho bệnh nhân suy gan, đặc biệt khi khởi đầu trị liệu do thuốc được chuyển hóa nhiều qua gan. Bệnh nhân suy gan nên được khởi đầu với liều 25 mg/ngày. Có thể tăng liều từng nấc 25-50 mg/ngày đến liều hiệu quả tùy theo đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân.
TÁC DỤNG PHỤ
Khi sử dụng thuốc Quetiapine, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp
- Giảm hemoglobin, tăng nồng độ chất béo trung tính trong huyết thanh, tăng cholesterol toàn phần (chủ yếu là cholesterol LDL), giảm HDL cholesterol, tăng cân,chóng mặt, buồn nôn, nhức đầu, các triệu chứng ngoại tháp, khô miệng.
Ít gặp
- Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu, số lượng tiểu cầu giảm, quá mẫn (bao gồm cả các phản ứng dị ứng trên da), suy giáp, hạ natri máu, đái tháo đường, chứng khó nuốt, tăng nồng độ aspartate aminotransferase (AST) trong huyết thanh, bí tiểu, rối loạn chức năng tình dục, gây đợt cấp của bệnh tiểu đường đã có từ trước, co giật, hội chứng chân không yên, rối loạn vận động chậm, ngất, QT kéo dài, nhịp tim chậm.
Hiếm gặp
- Mất bạch cầu hạt, hội chứng chuyển hóa, chứng mộng du và các phản ứng liên quan như ngủ nói và rối loạn ăn uống liên quan đến giấc ngủ, huyết khối tĩnh mạch, hội chứng ác tính an thần kinh, hạ thân nhiệt, tăng creatine phosphokinase trong máu, viêm tụy, tắc ruột, vàng da, viêm gan, sưng vú, rối loạn kinh nguyệt.
Không xác định tần suất
- Độc tố hoại tử biểu bì, hồng ban, hội chứng cai nghiện ma túy ở trẻ sơ sinh.
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC
Bệnh nhân nhi
- Không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi.
- Các thử nghiệm lâm sàng đã cho thấy ngoài dữ liệu an toàn đã được biết khi dùng trên người lớn, một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra ở trẻ em và trẻ vị thành niên với tần suất cao hơn (như tăng cảm giác thèm ăn, tăng prolactic huyết thanh, nôn mửa, viêm mũi), hoặc có thể có những ảnh hưởng khác nhau đối với trẻ em và trẻ vị thành niên (các triệu chứng ngoại tháp và khó chịu) và gây ra ảnh hưởng chưa từng ghi nhận ở người lớn (tăng huyết áp). Ghi nhận thấy có sự thay đổi trong các xét nghiệm liên quan đến chức năng tuyến giáp ở trẻ em và trẻ vị thành niên.
- Hơn nữa, chưa có nghiên cứu về tác động an toàn của quetiapin đến quá trình trưởng thành khi sử dụng thuốc quá 26 tuần. Tác động đến sự phát triển nhận thức và hành vi cũng chưa được biết đến.
- Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng giả dược trên nhóm bệnh nhân trẻ em và trẻ vị thành niên, quetiapin góp phần làm tăng tần suất xuất hiện các triệu chứng ngoại tháp.
Tự tử/có ý nghĩ tự tử hoặc tình trạng lâm sàng xấu đi
- Nguy cơ này tồn tại kéo dài cho đến khi bệnh thuyên giảm đáng kể. Do có thể chưa có cải thiện trong vài tuần đầu điều trị hoặc lâu hơn, bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận cho đến khi bệnh được cải thiện đáng kể.
- Ngoài ra, bác sĩ trị liệu nên xem xét nguy cơ có thể xảy ra các biến cố liên quan đến tự tử sau khi ngưng đột ngột điều trị quetiapin. Nên thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân có các rối loạn tâm thần khác. Tình trạng này có thể đi kèm với cơn trầm cảm lớn. Do đó, cần tuân thủ các biện pháp phòng ngừa khi điều trị cho bệnh nhân gặp phải các cơn trầm cảm chính khi điều trị cho bệnh nhân mắc các rối loạn tâm thần khác.
- Bệnh nhân có tiền sử các biến cố liên quan đến tự tử, hoặc bệnh nhân có nhiều khả năng có ý nghĩ tự tử trước khi bắt đầu điều trị được ghi nhận có nguy cơ có ý nghĩ tự tử hoặc cố gắng tự tử cao, và nên được theo dõi chặt chẽ trong quá trình điều trị. Phân tích tổng hợp cho thấy nguy cơ tự tử bằng thuốc chống trầm cảm tăng khi điều trị cho bệnh nhân dưới 25 tuổi.
- Cần giảm sát chặt chẽ và đặc biệt là những bệnh nhân có nguy cơ cao khi điều trị bằng thuốc, đặc biệt là khi bắt đầu điều trị và sau khi thay đổi liều điều trị. Bệnh nhân (và những người chăm sóc bệnh nhân) nên được cảnh báo về sự cần thiết phải theo dõi tất cả các tình trạng lâm sàng xấu đi, hành vi hoặc ý nghĩ tự tử hoặc thay đổi hành vi bất thường và tìm hỗ trợ y tế ngay khi các triệu chứng này xuất hiện.
- Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy nguy cơ liên quan đến tự tử gia tăng ở nhóm bệnh nhân dưới 25 tuổi. Nghiên cứu hồi cứu về các bệnh nhân điều trị rối loạn trầm cảm nặng cho thấy nguy cơ tự làm hại bản thân và tự sát tăng ở nhóm bệnh nhân từ 25-64 tuổi không có tiền sử tự làm hại bản thân khi sử dụng quetiapin và các thuốc chống trầm cảm khác.
Nguy cơ chuyển hóa
- Trong các nghiên cứu lâm sàng, đã quan sát thấy sự thay đổi theo hướng xấu đi về dữ liệu chuyển hóa, bao gồm thay đổi về cân nặng, đường huyết và lipid. Do vậy, các thông số về chuyển hóa của bệnh nhân nên được đánh giá tại thời điểm bắt đầu điều trị và kiểm soát thường xuyên trong quá trình điều trị. Cần theo dõi lâm sàng về quá trình chuyển xấu của các thông số này.
Triệu chứng ngoại tháp
- Sử dụng quetiapin liên quan đến sự tiến triển của chứng nằm ngồi không yên, đặc trưng bởi cảm giác bồn chồn, biểu hiện bởi sự khó chịu hoặc bồn chồn không yên và cần thay đổi vị trí cơ thể liên tục kèm theo không thể ngồi hoặc đứng yên. Triệu chứng này xuất hiện chủ yếu trong vài tuần đầu điều trị. Ở bệnh nhân xảy ra các triệu chứng này, có thể bất lợi khi tăng liều.
Loạn động chậm
- Khi có bất kỳ dấu hiệu hay triệu chứng của loạn động chậm nào, nên xem xét việc giảm liều hay ngưng sử dụng thuốc. Các triệu chứng loạn động chậm có thể nặng hơn hoặc phát sinh sau khi ngưng trị liệu.
Buồn ngủ và chóng mặt
- Điều trị với quetiapin có thể gây buồn ngủ và các triệu chứng liên quan, như an thần. Trong các thử nghiệm lâm sàng, các triệu chứng có thể xuất hiện sau 3 ngày điều trị và chủ yếu ở cường độ nhẹ đến trung bình. Bệnh nhân bị buồn ngủ trầm trọng có thể cần tái khám thường xuyên hơn, tối thiểu trong vòng hai tuần kể từ khi có triệu chứng buồn ngủ hoặc cho đến khi triệu chứng này được cải thiện và có thể cần cân nhắc việc ngưng điều trị.
Hạ huyết áp tư thế đứng
- Điều trị với quetiapin có thể gây hạ huyết áp thế đứng và chóng mặt, thường xuất hiện trong giai đoạn điều chỉnh liều ban đầu. Điều này có thể làm tăng nguy cơ xảy ra các tổn thương bất ngờ (té ngã) đặc biệt ở đối tượng bệnh nhân cao tuổi. Do đó, nên khuyên bệnh nhân thận trọng cho đến khi quen với các tác dụng có thể xảy ra của thuốc.
- Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân mắc bệnh tim mạch, bệnh mạch máu não hay những tình trạng có thể dẫn đến hạ huyết áp. Cần xem xét giảm liều hoặc chỉnh liều từ từ nếu xảy ra tình trạng hạ huyết áp thể đứng, đặc biệt là những bệnh nhân có bệnh lý tim mạch tiềm ẩn.
Hội chứng ngưng thở khi ngủ
- Thận trọng khi sử dụng quetiapin ở bệnh nhân đang dùng đồng thời với các thuốc chống trầm cảm tác động trên hệ thần kinh trung ương và người có tiền sử hoặc có nguy cơ bị hội chứng ngưng thở khi ngủ, như người thừa cân/béo phì hoặc nam giới.
Co giật
- Tương tự như các thuốc chống loạn thần khác, cần thận trọng khi sử dụng để điều trị cho bệnh nhân có tiền sử động kinh.
Hội chứng ác tính do thuốc an thần
- Trong trường hợp có các biểu hiện lâm sàng bao gồm tăng thân nhiệt, thay đổi trạng thái tâm thần, co cứng cơ, rối loạn thần kinh tự chủ và tăng creatin phosphokinase, nên ngưng dùng quetiapin và có biện pháp điều trị y tế thích hợp.
Giảm bạch cầu trung tính và mất bạch cầu hạt trầm trọng
- Phần lớn các trường hợp giảm bạch cầu trung tính nghiêm trọng xảy ra trong các tháng đầu bắt đầu điều trị với quetiapin. Có một số trường hợp đã tử vong. Các yếu tố nguy cơ có thể dễ gặp phải giảm bạch cầu trung tỉnh gồm số lượng bạch cầu thấp từ ban đầu và có tiền sử giảm bạch cầu trung tính. Nên ngưng sử dụng quetiapin ở bệnh nhân có số lượng bạch cầu trung tính < 1,0 x 10%. Nên theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng nhiễm khuẩn và lượng bạch cầu trung tỉnh ở các bệnh nhân này (cho đến khi lượng bạch cầu trung tính vượt quá 1,5 x 10L). Khi bệnh nhân có biểu hiện nhiễm khuẩn hoặc sốt, nên xem xét đến khả năng giảm bạch cầu trung tính, đặc biệt khi không có các yếu tố nguy cơ rõ ràng, và nên được điều trị thích hợp. Bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ khi có các triệu chứng nghi là mất bạch cầu hạt hoặc nhiễm khuẩn (như sốt, suy nhược, hôn mê, đau họng). Cần kiểm tra số lượng bạch cầu hạt và bạch cầu trung tính cho các bệnh nhân này ngay lập tức, đặc biệt là khi bệnh nhân không có các yếu tố nguy cơ.
Tác dụng kháng cholinergic (muscarinic)
- Chất chuyển hóa norquetiapin của quetiapin có ái lực từ trung bình đến mạnh với một số loại thụ thể muscarinic. Thận trọng khi sử dụng quetiapin ở bệnh nhân đang dùng đồng thời với các thuốc kháng cholinergic (muscarinic). Thận trọng khi sử dụng quetiapin ở bệnh nhân đang được chẩn đoán hoặc có tiền sử bi tiểu, phì đại tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng, tắc ruột hoặc những bệnh liên quan, tăng nhãn áp hoặc tăng nhãn áp góc hẹp.
Tương tác thuốc
- Sử dụng đồng thời quetiapin và chất cảm ứng enzym gan mạnh như carbamazepin hoặc phenytoin làm giảm đáng kể nồng độ quetiapin trong huyết tương, làm ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị của quetiapin. Việc bắt đầu điều trị quetiapin với những bệnh nhân đang sử dụng thuốc cảm ứng enzym gan nên được cân nhắc lợi ích của quetiapin và nguy cơ loại bỏ các chất cảm ứng enzym gan. Nếu cần, có thể thay thế bằng chất không cảm ứng (như natri valproat).
Cân nặng
- Tăng cân đã được ghi nhận ở bệnh nhân điều trị với quetiapin, và nên được theo dõi và kiểm soát lâm sàng thích hợp.
Tăng glucose huyết
- Tăng glucose huyết và/ hoặc sự phát triển hoặc xuất hiện đợt cấp của bệnh đái tháo đường có thể đi kèm nhiễm toan ceton hoặc hôn mê, có thể gây tử vong. Việc tăng cân có thể là một yếu tố nguy cơ gây tăng glucose huyết. Cần theo dõi lâm sàng theo các hướng dẫn chống loạn thần đã sử dụng. Bệnh nhân điều trị với bất kỳ thuốc chống loạn thần nào kể cả quetiapin nên được theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng tăng glucose huyết (như khát nhiều, đa niệu, ăn nhiều và mệt mỏi) và bệnh nhân đái tháo đường hoặc có các yếu tố nguy cơ gây đái tháo đường nên được theo dõi định kỳ để tránh tình trạng kiểm soát glucose xấu đi. Nên theo dõi cân nặng định kỳ.
Lipid
- Tăng triglycerid, LDL và cholesterol toàn phần, và giảm HDL cholesterol đã được ghi nhận. Các thay đổi về lipid cần phải được xử trí khi có yêu cầu lâm sàng.
Kéo dài khoảng QT
- Cần thận trọng khi chỉ định quetiapin cho bệnh nhân bị bệnh tim mạch hay gia đình có tiểu sử kéo dài khoảng QT, hoặc khi chỉ định quetiapin cùng với các thuốc gây kéo dài khoảng QT, hoặc sử dụng đồng thời với các thuốc an thần khác, đặc biệt ở người cao tuổi, ở bệnh nhân có hội chứng kéo dài QT bẩm sinh, suy tim sung huyết, phì đại tim, hạ kali hay magnesi huyết.
Bệnh cơ tim và viêm cơ tim
- Cần đánh giá lại về việc điều trị bằng quetiapin khi nghi ngờ bệnh nhân mắc bệnh cơ tim hoặc viêm cơ tim.
Phản ứng có hại trên da nghiêm trọng
- Các phản ứng có hại trên da nghiêm trọng (SCAR) bao gồm hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hoại tử biểu bị nhiễm độc (TEN), hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tỉnh (AGEP), hồng ban đa dạng (EM) và hội chứng DRESS có thể đe dọa tính mạng hoặc tử vong đã được báo cáo rất hiếm gặp khi điều trị bằng quetiapin. Các phản ứng có hại trên da nghiêm trọng (SCARs) thường biểu hiện với một hoặc kết hợp các triệu chứng sau: phát ban diện rộng trên da có thể kèm theo ngứa hoặc kết hợp với mụn mủ, viêm da tróc vảy, sốt, nổi hạch và có thể tăng bạch cầu ải toan hoặc bạch cầu trung tính. Các phản ứng này thường xảy ra trong vòng 4 tuần sau khi bắt đầu điều trị bằng quetiapine, một số phản ứng DRESS xảy ra trong vòng 6 tuần sau khi bắt đầu điều trị bằng quetiapine. Khi có các triệu chứng của phản ứng có hại trên da nghiêm trọng, nên ngưng sử dụng quetiapin ngay lập tức và xem xét điều trị thay thế.
Hội chứng cai thuốc
- Các triệu chứng cai thuốc cấp tính như mất ngủ, buồn nôn, nhức đầu, tiêu chảy, nôn, chóng mặt và cáu kinh có thể xảy ra sau khi ngưng đột ngột quetiapi. Vì vậy, nên ngưng thuốc từ từ trong khoảng thời gian tối thiểu một đến hai tuần.
Bệnh nhân cao tuổi bị rối loạn tâm thần liên quan đến sa sút trí tuệ
- Quetiapin không được phê chuẩn để điều trị bệnh nhân rối loạn tâm thần liên quan đến sa sút trí tuệ.
- Trong các thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng giả được ở nhóm bệnh nhân sa sút trí tuệ sử dụng một số thuốc chống loạn thần điển hình cho thấy, nguy cơ xảy ra các biến cố bất lợi trên mạch máu não tăng khoảng 3 lần. Cơ chế gây tăng nguy cơ chưa được biết rõ. Cần thận trọng khi sử dụng quetiapin cho những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ gây đột quỵ.
- Phân tích tổng hợp về sử dụng các thuốc chống loạn thần không điển hình cho thấy, các bệnh nhân cao tuổi bị rối loạn tâm thần liên quan đến sa sút trí tuệ có nguy cơ tử vong cao hơn so với nhóm chứng sử dụng tá dược.
Bệnh nhân cao tuổi mắc bệnh parkinson
- Nghiên cứu hồi cứu cho thấy nguy cơ tử vong tăng khi sử dụng quetiapin cho bệnh nhân trên 65 tuổi. Cần thận trọng khi điều trị quetiapin cho bệnh nhân cao tuổi mắc bệnh parkinson.
Chứng khó nuốt
- Đã ghi nhận thấy bệnh nhân điều trị bằng quetiapin gặp phải chứng khó nuốt. Nên thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có nguy cơ bị viêm phổi hút.
Táo bón và tắc ruột
- Đã ghi nhận thấy bệnh nhân điều trị bằng quetiapin gặp phải chứng táo bón và tắc ruột. Đã có báo cáo tử vong ở những bệnh nhân có nguy cơ tắc ruột cao hơn, bao gồm những bệnh nhân đang dùng đồng thời nhiều loại thuốc làm giảm nhu động ruột và/ hoặc không báo cáo triệu chứng táo bón gặp phải. Bệnh nhân bị tắc ruột nên được theo dõi chặt chẽ và chăm sóc y tế khẩn cấp.
Thuyên tắc – huyết khối tĩnh mạch (VTE)
- Cần xác định tất cả các yếu tố nguy cơ thuyên tắc tĩnh mạch do huyết khối trước và trong quá trình điều trị với quetiapin và tiến hành các biện pháp ngăn ngừa.
Viêm tụy
- Viêm tụy đã được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng và sau khi thuốc lưu hành trên thị trưởng. Nhiều bệnh nhân có các yếu tố liên quan đến viêm tụy như tăng triglycerid, sỏi mật và uống rượu.
Thông tin bổ sung
- Dữ liệu về trị liệu phối hợp quetiapin với divalproex hay liti trong điều trị các cơn hưng cảm cấp tính từ trung bình đến nặng chưa có nhiều, tuy vậy trị liệu phối hợp này thường được dung nạp tốt. Dữ liệu nghiên cứu cho thấy hiệu quả hiệp lực sau 3 tuần điều trị.
Lạm dụng thuốc
- Cần thận trọng khi điều trị bằng quetiapin cho bệnh nhân có tiền sử lạm dụng rượu hoặc ma túy.
Lactose:
- Nalordia 100mg và Nalordia 200mg có chứa lactose. Bệnh nhân có các rối loạn di truyền hiếm gặp như rối loạn dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase, hoặc bất thường hấp thu glucose- galactose không nên sử dụng thuốc này.
Thuốc này chứa ít hơn 1 mmol (23 mg) natri mỗi viên, có nghĩa là ‘không có natri’.
TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC
- Quetiapin chủ yếu tác động trên hệ thần kinh trung ương, do đó nên thận trọng khi phối hợp với các thuốc tác động trên hệ thần kinh trung ương khác và rượu.
- Thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân đang dùng các thuốc kháng cholinergic (muscarinic) khác (xem phần “Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng thuốc””).
Cytochrom P450
- CYP3A4 là enzym chính chịu trách nhiệm chuyển hóa quetiapin. Trong một nghiên cứu tương tác trên người tình nguyện khỏe mạnh, việc sử dụng đồng thời quetiapin (liều 25mg) với ketoconazol, một thuốc ức chế CYP3A4, làm diện tích dưới đường cong AUC của quetiapin tăng gấp 5 – 8 lần so với bình thường. Vì thế chống chỉ định sử dụng quetiapin đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4. Ngoài ra, quetiapin cũng được khuyến cáo không nên sử dụng nước bưởi chùm trong khi điều trị với quetiapin.
- Trong một thử nghiệm đa liều để đánh giá được động học của quetiapin sử dụng trước và trong quá trình điều trị với carbamazepin (được xem là chất gây cảm ứng men gan), việc sử dụng đồng thời quetiapin với carbamazepin làm tăng đáng kể độ thanh thải của quetiapin. Sự tăng độ thanh thải này làm giảm nồng độ quetiapin toàn thân trung bình 13% (đánh giá qua AUC) so với khi chỉ sử dụng quetiapin đơn thuần; mặc dù ở một số bệnh nhân tác động đó có thể lớn hơn. Do sự tương tác này, nồng độ thuốc trong huyết tương có thể thấp hơn, và vì vậy có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị của quetiapin. Sử dụng đồng thời quetiapin với phenytoin (một thuốc gây cảm ứng men gan khác) cũng làm tăng độ thanh thải quetiapin khoảng 450%. Ở các bệnh nhân đang sử dụng thuốc gây cảm ứng men gan, việc khởi đầu trị liệu bằng quetiapin chỉ nên được tiến hành sau khi bác sĩ điều trị cân nhắc lợi ích của quetiapin cao hơn việc ngưng sử dụng thuốc gây cảm ứng men gan. Cần ngưng thuốc gây cảm ứng men gan từ từ, hoặc nếu cần thì thay thế bằng các thuốc không gây cảm ứng men gan (như natri valproat) (xem phần “”Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng thuốc””),
- Dược động học của quetiapin không thay đổi đáng kể khi sử dụng đồng thời với thuốc chống trầm cảm imipramin (một thuốc ức chế CYP2D6) hay fluoxetin (một thuốc ức chế CYP3A4 và CYP2D6).
- Dược động học của quetiapin không thay đổi đáng kể khi sử dụng đồng thời với thuốc chống loạn thần risperidon hay haloperidol. Sử dụng đồng thời với thioridazin làm tăng độ thanh thải quetiapin khoảng 70%.
- Dược động học của quetiapin không thay đổi khi sử dụng đồng thời với cimetidin.
- Dược động học của liti không thay đổi khi sử dụng đồng thời với quetiapin.
- Dược động học của natri valproat và quetiapin không thay đổi khi sử dụng đồng thời với nhau. Một nghiên cứu hồi cứu trên trẻ em và trẻ vị thành niên sử dụng valproat, quetiapin hoặc cả hai, tỷ lệ giảm bạch cầu và giảm bạch cầu trung tỉnh ở nhóm sử dụng thuốc kết hợp cao hơn so với các nhóm đơn trị liệu. Các nghiên cứu chính thức về tương tác thuốc với các thuốc tim mạch thường dùng chưa được tiến hành.
Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời quetiapin với các thuốc gây mất cân bằng điện giải hay kéo dài khoảng QT.
- Đã ghi nhận kết quả dương tính giả trong các xét nghiệm methadon hoặc các thuốc chống trầm cảm ba vòng bằng phương pháp miễn dịch enzym trên các bệnh nhân đang sử dụng quetiapin. Nên sử dụng một kỹ thuật sắc ký thích hợp để xác nhận lại các kết quả thực hiện bằng phương pháp miễn dịch có nghi ngờ.”
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Quetiapine, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp
- Giảm hemoglobin, tăng nồng độ chất béo trung tính trong huyết thanh, tăng cholesterol toàn phần (chủ yếu là cholesterol LDL), giảm HDL cholesterol, tăng cân,chóng mặt, buồn nôn, nhức đầu, các triệu chứng ngoại tháp, khô miệng.
Ít gặp
- Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu, số lượng tiểu cầu giảm, quá mẫn (bao gồm cả các phản ứng dị ứng trên da), suy giáp, hạ natri máu, đái tháo đường, chứng khó nuốt, tăng nồng độ aspartate aminotransferase (AST) trong huyết thanh, bí tiểu, rối loạn chức năng tình dục, gây đợt cấp của bệnh tiểu đường đã có từ trước, co giật, hội chứng chân không yên, rối loạn vận động chậm, ngất, QT kéo dài, nhịp tim chậm.
Hiếm gặp
- Mất bạch cầu hạt, hội chứng chuyển hóa, chứng mộng du và các phản ứng liên quan như ngủ nói và rối loạn ăn uống liên quan đến giấc ngủ, huyết khối tĩnh mạch, hội chứng ác tính an thần kinh, hạ thân nhiệt, tăng creatine phosphokinase trong máu, viêm tụy, tắc ruột, vàng da, viêm gan, sưng vú, rối loạn kinh nguyệt.
Không xác định tần suất
- Độc tố hoại tử biểu bì, hồng ban, hội chứng cai nghiện ma túy ở trẻ sơ sinh.
Thông tin sản xuất
Bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C
Quy cách:Hộp 10 vỉ x 10 viên
Nơi sản xuất: Phần lan
Nhà sản xuất: Orion Corporation




Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.