Thành phần
- Meropenem (dưới dạng Meropenem trihydrat) hàm lượng 1g
- Tá dược vừa đủ.
Công dụng
Thuốc Meropenem Kabi 1g được sử dụng cho cả người lớn và trẻ em trên 3 tháng tuổi để điều trị nhiễm khuẩn trong các trường hợp:
– Viêm phổi nặng.
– Nhiễm khuẩn phế quản phổi liên quan đến bệnh xơ nang.
– Nhiễm khuẩn tiết niệu.
– Nhiễm khuẩn ổ bụng.
– Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
– Nhiễm khuẩn trong và sau khi sinh.
– Viêm màng não cấp gây ra bởi vi khuẩn.
– Sốt giảm bạch cầu có nghi ngờ do vi khuẩn.
Dược lực học
Meropenem là một kháng sinh nhóm carbapenem, có tác dụng trong điều trị các nhiễm khuẩn nhạy cảm với kháng sinh này gây ra.
Tác dụng của Meropenem trong điều trị nhiễm khuẩn là do khả năng ức chế tổng hợp vách tế bào của vi khuẩn gram dương và gram âm qua việc gắn protein gắn penicillin. Điều này làm chết tế bào vi khuẩn.
Cơ chế kháng thuốc của kháng sinh này có thể là do việc giảm tính thấm của màng ngoài vi khuẩn gram âm, giảm ái lực của PBPs đích, sản xuất beta-lactamase, tăng hoạt động của bơm đẩy.
Dược động học
– Hấp thu: Sau khi tiêm truyền sau khoảng 1 giờ thuốc đạt nồng độ tối đa trong huyết tương,
– Phân bố: Meropenem phân bố rộng rãi vào các mô và dịch của cơ thể bao gồm dịch phúc mạc, đường tiết niệu, phổi, niêm mạc phế quản, mô cơ, dịch não tủy và mật. Nó đi vào sữa mẹ (một lượng nhỏ). Meropenem liên kết với protein huyết tương khoảng 2%.
– Chuyển hóa: Chuyển hóa Meropenem diễn ra ở gan thông qua quá trình thủy phân thành dạng không hoạt động.
– Thải trừ: Chủ yếu qua nước tiểu (khoảng 70% dưới dạng thuốc không đổi; khoảng 28% dưới dạng chất chuyển hóa không có hoạt tính); qua phân khoảng 2%. Thời gian bán hủy khoảng 1 giờ.
Hướng dẫn sử dụng
Liều dùng – Cách dùng thuốc Meropenem Kabi 1g
Liều dùng thuốc Meropenem Kabi 1g còn phụ thuộc vào từng loại nhiễm trùng và mức độ nặng nhẹ của bệnh. Dưới đây là liều dùng khuyến cáo:
– Người lớn và trẻ vị thành niên:
+ Viêm phổi nặng: 500 mg hoặc 1 g
+ Nhiễm khuẩn phế quản – phổi liên quan đến bệnh xơ nang: 2g
+ Nhiễm khuẩn tiết niệu: 500 mg hoặc 1 g
+ Nhiễm khuẩn ổ bụng: 500 mg hoặc 1 g
+ Nhiễm khuẩn da và mô mềm: 500 mg hoặc 1 g
+ Nhiễm khuẩn trong và sau khi sinh: 500 mg hoặc 1 g
+ Viêm màng não cấp gây ra bởi vi khuẩn: 2g
+ Sốt giảm bạch cầu có nghi ngờ do vi khuẩn: 1g
– Trẻ em:
Trẻ dưới 3 tháng tuổi không nên dùng sản phẩm này.
Liều dùng cho trẻ trên 3 tháng đến 11 tuổi được tính theo cân nặng (cho trẻ dưới 50kg) như sau:
+ Viêm phổi nặng: 10 hoặc 20 mg/kg
+ Nhiễm khuẩn phế quản – phổi liên quan đến bệnh xơ nang: 40 mg/kg
+ Nhiễm khuẩn tiết niệu: 10 hoặc 20 mg/kg
+ Nhiễm khuẩn ổ bụng: 10 hoặc 20 mg/kg
+ Nhiễm khuẩn da và mô mềm: 10 hoặc 20 mg/kg
+ Viêm màng não cấp gây ra bởi vi khuẩn: 40 mg/kg
+ Sốt giảm bạch cầu có nghi ngờ do vi khuẩn: 20 mg/kg
Trẻ trên 50kg dùng bằng liều người lớn.
– Bệnh nhân suy thận:
Điều chỉnh liều theo Độ thanh thải creatinin (được chỉ định bởi bác sĩ).
– Bệnh nhân suy gan:
Không cần điều chỉnh liều.
Cách dùng
Dùng thuốc bằng đường tiêm tĩnh mạch trong khoảng 15-30 phút. Việc tiêm thuốc cần thực hiện bởi bác sĩ.
Xử trí khi quá liều
– Triệu chứng: Nếu dùng quá liều Meropenem Kabi 1g sẽ xuất hiện các triệu chứng tương tự như tác dụng phụ.
– Xử trí: Có thể can thiệp bằng cách ngừng dùng hay giảm liều và điều trị triệu chứng nếu cần. Lọc máu có tác dụng loại bỏ thuốc ra khỏi cơ thể trong trường hợp này.
Tác dụng phụ
Chống chỉ định
– Bệnh nhân mẫn cảm với các thành phần có trong sản phẩm.
– Bệnh nhân dị ứng với bất kỳ kháng sinh họ carbapenem, betalactam nào khác.
– Bệnh nhân đang dùng natri carbonat.
Tác dụng không mong muốn:
– Nhiễm nấm candida miệng và âm đạo.
– Tăng tiểu cầu, bạch cầu ưa eosin.
– Giảm bạch cầu, tiểu cầu.
– Thiếu máu tan máu, mắt bạch cầu hạt.
– Phù mạch, sốc phản vệ.
– Đau đầu, động kinh, dị cảm.
– Đau bụng, tiêu chảy, nôn, buồn nôn.
– Viêm đại tràng.
– Mề đay, phát ban, ngứa.
– Tăng creatinin máu, ure máu.
– Hội chứng Stevens-.Johnson.
– Viêm tắc tĩnh mạch.
– Đau tại vị trí tiêm.
Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
Lưu ý và thận trọng
+ Cần cân nhắc giữa mức độ nặng nhẹ và mức độ kháng các kháng sinh phù hợp trước khi sử dụng Meropenem Kabi 1g.
+ Nếu trong quá trình dùng thuốc bệnh nhân bị dị ứng nặng cần ngưng ngay và áp dụng các biện pháp phù hợp.
+ Thuốc có thể gây viêm đại tràng hay viêm đại tràng giả mạc do kháng sinh do đó nếu bệnh nhân tiêu chảy cần ngưng dùng thuốc này và không được dùng các thuốc ức chế nhu động ruột.
+ Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có tiền sử động kinh.
+ Cần theo dõi chặt chẽ chức năng gan trong thời gian điều trị bằng thuốc này.
+ Lưu ý cần pha dung dịch tiêm tĩnh mạch 1 lần với nước cất pha tiêm vô khuẩn.
+ Nếu truyền tĩnh mạch có thể hòa thuốc trong lọ với dịch truyền NaCl 0,9% hay Glucose 5%.
+ Lắc kỹ dung dịch trước khi truyền.
Phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
+ Nghiên cứu về sử dụng Meropenem cho phụ nữa mang thai chưa đầy đủ, do đó không nên dùng thuốc này cho phụ nữ đang mang thai.
+ Meropenem Kabi 1g có thể bài tiết vào sữa mẹ vì thế nên cân nhắc việc ngưng cho bé bú khi mẹ dùng thuốc này.
Tương tác
– Wafarin: có thể làm tăng hiệu quả chống đông.
– Probenecid: ức chế quá trình thải trừ qua thận của meropenem.
Hãy thông báo cho bác sĩ về tất cả các thuốc bạn đang sử dụng để tránh xảy ra tương tác thuốc trong quá trình sử dụng.
Thông tin sản xuất
Bảo quản:
- Bảo quản sản phẩm ở nơi khô ráo, thoáng mát.
- Nhiệt độ bảo quản không quá 30 độ C.





Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.