Thành phần
Desloratadin 0,5 mg/ml.
Công Dụng
Điều trị làm giảm các triệu chứng của viêm mũi dị ứng như: hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi, ngứa, chảy nước mắt và đỏ mắt, ngứa họng và ho.
Điều trị làm giảm các triệu chứng của mày đay mạn tính.
Đặc tính dược lực học:
Nhóm dược lý: Kháng histamin H1
Mã ATC: R06AX27
Dược lý và cơ chế tác dụng:
Desloratadin là chất chuyển hóa chính có tác dụng của loratadin – một thuốc kháng histamin 3 vòng thế hệ 2, ít có tác dụng ức chế TKTW hơn thế hệ 1. Thuốc có tác dụng kháng chọn lọc thụ thể H1, ngoại biên, làm giảm kéo dài triệu chứng của dị ứng, như: viêm mũi dị ứng, mày đay.
Đặc tính dược động học:
Thời gian bắt đầu tác dụng: 1 giờ, thời gian đạt đỉnh tác dụng: 3 giờ, duy trì tác dụng trong 24 giờ. Chuyển hóa ở gan thành chất chuyển hóa có hoạt tính là 3-hydroxydesloratadin (chưa rõ qua enzym đặc hiệu nào), thải trừ theo con đường liên hợp với acid glucuronic. Tỷ lệ gắn với protein huyết tương của desloratadin là 82- 87%, của 3-hydroxydesloratadin là 85-89%. Ở liều điều trị, desloratadin không ảnh hưởng hoặc không bị ảnh hưởng bởi hệ thống enzym chuyển hóa CYP ở gan. Thời gian bán thải là 27 giờ. Thải trừ qua nước tiểu và qua phân (dưới dạng chất chuyển hóa).
Hướng dẫn sử dụng
Dùng thuốc theo đường uống.
Liều dùng:
- Trẻ em từ 6 tháng – 11 tháng tuổi: Uống mỗi lần 2ml (1mg Desloratadin), dùng 1lần/ngày.
- Trẻ em từ 1-5 tuổi: Uống mỗi lần 2,5ml (1,25 mg Desloratadin), dùng 1 lần /ngày.
- Trẻ em từ 6-11 tuổi: Uống mỗi lần 5,0ml (2,5 mg Desloratadin), dùng 1 lần /ngày.
- Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: Uống mỗi lần 10ml (5mg Desloratadin), dùng 1 lần/ngày.
- Với bệnh nhân suy gan hoặc suy thận, liều dùng của Desloratadin được khuyến cáo là 10ml sirô thuốc (5mg Desloratadin), uống cách ngày.
Tác dụng phụ
Tác dụng không mong muốn:
Rất thường gặp (ADR > 10/100): Đau đầu.
Thường gặp (1/100 < ADR < 10/100)
Mệt mỏi, ngủ gà, chóng mặt.
Đau bụng kinh.
Khô miệng, buồn nôn, khó tiêu.
Đau cơ.
Viêm hầu họng.
Chống chỉ định:
Người mẫn cảm với desloratadin, loratadin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Phối hợp với kháng histamin khác.
Cảnh báo và thận trọng
Thận trọng khi sử dụng Desloratadin để giảm ho, giảm triệu chứng cảm cúm cho trẻ nhỏ dưới 2 tuổi. Khi sử dụng phải tuân thủ đúng theo liều khuyến cáo.
Thận trọng khi dùng desloratadin cho những bệnh nhân có tiền sử động kinh.
Desloratadin thải trừ qua thận dưới dạng chất chuyển hóa còn hoạt tính, do đó cần lưu ý giảm liều trên bệnh nhân suy thận. Tương tự, cũng cần giảm liều desloratadin trên bệnh nhân suy gan.
Tránh uống rượu khi dùng thuốc.
Thận trọng ở bệnh nhân bất dung nạp với đường.
Thận trọng khi sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc do thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt, ngủ gà.
Thận trọng khi dùng thuốc chophụ nữ có thai.
Desloratadin qua được sữa mẹ, vì thế không khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ đangcho con bú.
Tương tác thuốc
Desloratadin làm tăng nồng độ và tăng tác dụng của rượu, thuốc kháng cholin, thuốc ức chế TKTW, thuốc ức chế chọn lọc thu hồi serotonin.
Nồng độ và tác dụng của desloratadin có thể tăng lên bởi droperidol, hydroxyzin, chất ức chế P-glycoprotein, pramlintid.
Desloratadin làm giảm nồng độ và giảm tác dụng của thuốc ức chế acetylcholinesterase, benzylpeniciloyl polylysin, betahistin, amphetamin, thuốc cảm ứng P-glycoprotein.
Thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của desloratadin.
Có tiềm năng tương tác dược động học của desloratadin với các thuốc ảnh hưởng đến enzym chuyển hóa ở microsom gan như azithromycin, cimetidin, erythromycin, fluoxetin, ketoconazol. Tuy nhiên không có những thay đổi quan trọng nào về ECG cũng như triệu chứng lâm sàng, thay đổi chức năng sống hay tác dụng phụ nào được ghi nhận.
Thông tin sản xuất
Bảo quản: Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp.
Quy cách:Hộp 1 chai x 60ml
Nơi sản xuất: Thái Lan
Nhà sản xuất: MEGA LIFESCIENCES PUBLIC COMPANY LIMITED









Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.