Thành phần
Sildenafil 100mg
Công Dụng
Công dụng:
- Điều trị rối loạn cương dương
- Làm thư giãn các mạch máu nhằm tăng lưu lượng máu đến các thể khoang của dương vật để đạt được sự cương cứng và duy trì sự cương cứng đó trong khi kích thích tình dục.
Dược lý
Nhóm điều trị dược lý:
- Thuốc dùng điều trị tình trạng suy chức năng gây cương. Sildenafil là một chất ức chế có chọn lọc đối với Guanosine monophosphate vong (cGMP) – một loại phosphodiesterase đặc biệt typ 5 (PDES). Khi có sự kích thích tình dục, chất oxide nitric được giải phòng tại chỗ, sự ức chế PDE5 của Sildenafil đã làm tăng nồng độ của cGMP trong thể hang dẫn đến làm giãn cơ trơn và lưu thông máu trong tổ chức của dương vật, do đó tạo ra sự cương. Sildenafil không có tác dụng khi không có sự kích thích tình dục hoặc không bị suy chức năng gây cương.
Hướng dẫn sử dụng
Liều dùng:
- Dựa vào mức độ đáp ứng và tình trạng của bệnh đưa ra liều dùng và thời gian điều trị thích hợp.
Người trưởng thành trên 18 tuổi:
- Đối với những người lần đầu tiên sử dụng và người cao tuổi: liều khuyến cáo mỗi ngày là 25-50mg/ 1 lần. Liều tối đa được khuyến cáo mỗi ngày có thể lên đến 100 mg/ 1 lần.
Bệnh nhân suy thận:
Dựa trên mức Độ thanh thải Creatinin có thể sử dụng thuốc với liều như sau:
- Bệnh nhân suy thận nhẹ và vừa: Sử dụng liều như đối với người lớn bình thường.
- Bệnh nhân suy thận nặng: Cân nhắc khi sử dụng, cần thiết phải hiệu chỉnh giảm liều.
- Bệnh nhân suy gan: Liều dùng ban đầu mỗi ngày là 25mg/ 1 lần.
Cách dùng:
- Thuốc được bào chế dạng viên nén nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường uống trọn viên với nước, không được nhai.
- Thuốc nên được sử dụng khoảng 1 giờ trước khi quan hệ tình dục. Thuốc có tác dụng sau khi sử dụng khoảng 30 phút và duy trì tác dụng trong 4 giờ.
- Trong quá trình sử dụng, tránh và hạn chế sử dụng đồ uống có cồn hay sản phẩm kích thích, bởi nó có thể ảnh hưởng tương tác với thuốc gây tác dụng không mong muốn.
Thận trọng
Chống chỉ định:
- Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Sildenafil hoặc bất kì thành phần khác trong thuốc.
- Kamagra không được dùng kết hợp với các thuốc chứa nitrat như thuốc điều trị đau thắt ngực (Nitroglycerin),… Bởi 2 thuốc tác dụng hiệp đồng có thể gây giãn mạch quá mức, nguy cơ tử vong.
- Trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi.
Tác dụng phụ:
- Bệnh nhân có thể gặp phải 1 trong những tác dụng không mong muốn sau khi dùng thuốc. Các tác dụng không mong muốn thường nhẹ, có thể hồi phục sau khi thuốc hết tác dụng và ít gặp.
- Thường gặp: chóng mặt, hoa mắt, tim đập nhanh, khó tiêu.
- Bệnh nhân có thể gặp những phản ứng không mong muốn khác ngoài những biểu hiện trên. Thông báo cho bác sĩ các biểu hiện nghi ngờ bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc:
Trong quá trình sử dụng thuốc, có thể xảy ra hiện tượng cạnh tranh hoặc tương tác giữa thuốc Kamagra 100 với thức ăn hoặc các thuốc, thực phẩm chức năng khác như:
- Các chất ức chế enzym CYP3A4 như các kháng sinh nhóm Macrolid (Erythromycin …), thuốc chống nấm nhóm Imidazol (Ketoconazol,…) có thể làm tăng nồng độ Sildenafil trong huyết tương dẫn đến tăng độc tính.
- Chất kháng acid như Cimetidin gây ức chế chuyển hóa của Sildenafil làm tăng nồng độ Sildenafil trong huyết tương, tăng độc tính
- Bệnh nhân nên thông báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc đang sử dụng kể cả thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thực phẩm chức năng.
Lưu ý và thận trọng:
- Thận trọng khi sử dụng ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch như nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực, loạn nhịp….
- Những bệnh nhân đang dùng thuốc hủy giao cảm như Methyldopa, Prazosin,…. cần thận trọng khi dùng bởi khi dùng đồng thời có thể gây hạ huyết áp quá mức.
- Những bệnh nhân có bất thường dương vật cũng không nên sử dụng.
- Sử dụng đúng liều theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc người có chuyên môn để đạt hiệu quả điều trị.
- Để xa tầm với trẻ em, đảm bảo trẻ không vô ý sử dụng thuốc gây tác động không mong muốn. Ở trẻ em nếu vô tình nuốt phải bất kì số lượng nào cũng có khả năng dẫn đến những tác dụng có hại.
- Đối trường hợp quá liều: Các triệu chứng tương tự như phần tác dụng không mong muốn nhưng xuất hiện ở mức độ nặng hơn.
- Kiểm tra kĩ hạn sử dụng và tình trạng thuốc, tránh dùng thuốc quá hạn, thuốc bị chảy nước, mốc, đổi màu.
- Đối với những thuốc quá hạn sử dụng thì không được vứt vào bồn cầu hay nguồn nước.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú:
- Chống chỉ định sử dụng thuốc trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú.
Thông tin sản xuất
Bảo quản: Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, ở nhiệt độ lý tưởng là nhiệt độ phòng dưới 30°C.
Nơi sản xuất: India
Nhà sản xuất: Ajanta Pharma
Quy cách: Hộp 1 vỉ x 4 viên.









Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.