Thành phần
Mỗi 5ml chứa: Guaifenesin 66,5mg; Terbutalin sulfat 1,5mg
Công Dụng
Chỉ định
- Điều trị triệu chứng cơn hen phế quản và đợt kịch phát của viêm phế quản mạn tính, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, phế thủng khí co thắt phế quản và tiết dịch là yếu tố tăng nặng của bệnh.
Dược động học
- Terbutalin sulfat: Sau khi uống, Terbutalin hấp thu qua đường tiêu hóa và trải qua quá trình chuyển hóa lần đầu mạnh tại gan và ruột. Sinh khả dụng đạt khoảng 10% và có thể tăng lên đến 15% nếu uống khi đói. Nồng độ đỉnh trong máu đạt được sau khoảng 3 giờ. Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng liên hợp sulfat, không tạo ra chất chuyển hóa có hoạt tính.
- Guaifenesin: Hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, bắt đầu có tác dụng sau 15 – 20 phút. Thời gian tác dụng kéo dài từ 6 – 8 giờ. Guaifenesin có thời gian bán hủy khoảng 3,5 – 4 giờ, liên kết protein huyết tương ở mức thấp (20 – 30%) và được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa (70 – 80%, chủ yếu là sulfoxide) sau 48 giờ.
Dược lực học
- Terbutalin sulfat: Terbutalin là chất chủ vận giao cảm kích thích chọn lọc trên thụ thể beta-2, do đó làm giãn cơ trơn phế quản, ức chế sự phóng thích của các chất gây co thắt nội sinh, ức chế phản ứng phù nề do các chất trung gian hóa học nội sinh, làm tăng sự thanh thải của hệ thống vận chuyển chất nhầy.
- Guaifenesin: Làm cho chất nhầy ở đường hô hấp ít dính hơn, làm dễ khạc đàm và từ đó giúp giảm ho.
Hướng dẫn sử dụng
Cách dùng
- Dùng đường uống.
Liều dùng
- Người lớn: 10 – 15 ml (tương đương 2 – 3 gói), 2 – 3 lần/ngày.
- Trẻ em: Dùng liều 0,25 ml/kg mỗi lần, 3 lần/24 giờ.
- Trong trường hợp liều khởi đầu không mang lại hiệu quả, có thể tăng gấp đôi liều với điều kiện trẻ không gặp tác dụng phụ.
Tác dụng phụ
Tác dụng không mong muốn
- Mức độ tác dụng ngoại ý tùy thuộc vào liều lượng và đường sử dụng. Việc định liều khởi đầu thích hợp thường làm giảm các tác dụng ngoại ý.
- Các tác dụng ngoại ý đã được ghi nhận, như run cơ, nhức đầu, đánh trống ngực, vọp bẻ, là các đặc tính chung của các amin cường giao cảm. Một khi đã xảy ra, phần lớn các tác dụng ngoại ý này thường tự biến mất trong vòng 1-2 tuần điều trị. Có thể gặp hiện tượng nổi mề đay hoặc ngoại ban. Ở trẻ em, có thể có các rối loạn về hành vi và giấc ngủ.
- Thông báo cho bác sĩ biết những tác dụng không mong muốn xảy ra khi sử dụng thuốc.
Các trường hợp thận trọng khi dùng thuốc
- IZIPAS nên được dùng thận trọng trong trường hợp tăng nhạy cảm với các amin cường giao cảm, như ở các bệnh nhân cường giáp chưa được điều trị đúng mức.
- Cần theo dõi thêm các xét nghiệm đường huyết đối với những bệnh nhân hen đồng thời mắc bệnh tiểu đường khi bắt đầu điều trị với IZIPAS, do nguy cơ tăng đường huyết bởi các chất chủ vận bêta-2.
- Các chất chủ vận bêta-2 đã được sử dụng thành công trong điều trị cấp cứu suy tim do thiếu máu cục bộ nặng. Tuy nhiên, các thuốc loại này có khả năng gây loạn nhịp nên cần phải cân nhắc trong điều trị cho mỗi bệnh nhân mắc bệnh phổi.
- Do tác động kích thích co bóp cơ tim của các chất chủ vận bêta-2, không nên dùng loại thuốc này ở những bệnh nhân mắc bệnh cơ tim phì đại.
- Hạ kali huyết có thể xảy ra do chất chủ vận bêta-2 (Xem Quá liều) và có thể nặng thêm nếu điều trị đồng thời với các dẫn xuất của xanthine, steroids, thuốc lợi tiểu hoặc do tình trạng thiếu oxy máu. Vì vậy cần theo dõi kali máu trong những trường hợp này.
- Trong thành phần của thuốc có chứa sorbitol có thể gây nhuận tràng nhẹ.
- Nếu bệnh nhân không hấp thu đường fructose, không nên sử dụng sản phẩm IZIPAS.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc
Tương tác thuốc
- Các thuốc ức chế thụ thể bêta, đặc biệt với các loại không chọn lọc, có thể ức chế một phần hay toàn bộ tác dụng của các chất chủ vận bêta.
Tác dụng phụ
- Mức độ tác dụng ngoại ý tùy thuộc vào liều lượng và đường sử dụng. Việc định liều khởi đầu thích hợp thường làm giảm các tác dụng ngoại ý.
- Các tác dụng ngoại ý đã được ghi nhận, như run cơ, nhức đầu, đánh trống ngực, vọp bẻ, là các đặc tính chung của các amin cường giao cảm. Một khi đã xảy ra, phần lớn các tác dụng ngoại ý này thường tự biến mất trong vòng 1-2 tuần điều trị. Có thể gặp hiện tượng nổi mề đay hoặc ngoại ban. Ở trẻ em, có thể có các rối loạn về hành vi và giấc ngủ.
- Thông báo cho bác sĩ biết những tác dụng không mong muốn xảy ra khi sử dụng thuốc.
Thông tin sản xuất
Bảo quản: Đóng gói trong bao bì kín, tránh ẩm và ánh sáng. Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30ºC
Quy cách:Hộp 30 gói x 5ml
Nơi sản xuất: Việt Nam
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần S.P.M







Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.