Thành phần
Amikacin 500mg
Công Dụng
Chỉ định.
Thuốc ITAMEKACIN được chỉ định ngắn hạn các nhiễm khuẩn nặng.
Nhiễm khuẩn nặng ở đường hô hấp, xương và khớp, hệ thần kinh trung ương (bao gồm viêm màng não), nhiễm khuẩn trong ổ bụng, nhiễm khuẩn do bỏng và nhiễm trùng hậu phẫu, nhiễm khuẩn đường tiết niệu nặng, nhiễm khẩu do tụ cầu và các vi khuẩn gram âm, nhiễm khuẩn huyết.
Dược lực học.
Dược chất Amikacin là kháng sinh bán tổng hợp họ aminoglycosid, cùng họ với thuốc Gentamycin, nên có thể thay thế thuốc Gentamycin. hoạt tính của Amikacin giảm nhiều trong môi trường kỵ khí, không có tác dụng chống các vi khuẩn kỵ khí, chủ yếu chống các trực khuẩn gram âm ưa khí, thuốc Amikacin tác dụng hạn chế đối với đa số vi khuẩn gram dương. Do đó thường dùng điều trị bệnh lao hoặc điều trị các bệnh nhiễm khuẩn gram âm kháng các aminosid khác.
Dược động học.
Sau khi tiêm bắp liều đơn 7,5mg/kg nồng độ đỉnh huyết tương (22,8mcg/ml) đạt được sau 30- 60 phút, đối với người có chức năng thận bình thường, thời gian bán thải của thuốc khoảng 2- 3 giờ. Nồng độ điều trị trong máu được duy trì 10- 12 giờ.
Sau khi truyền tĩnh mạch chậm liều 7,5mg/kg trong 1-2 giờ, nồng độ đỉnh trong huyết tương (37,5 mcg/ml) đạt được ngay sau khi truyền xong, thời gian bán thải 2 giờ.
Sau khi tiêm thuốc thâm nhập nhanh vào các mô và dịch cơ thể như khoảng gian bào, dịch màng phổi, chất tiết phế quản, thuốc thấm qua hàng rào não tủy khoảng 10-20% nồng độ huyết thanh, tỷ lệ này tăng lên đáng kể (khoảng 50%) trong trường hợp màng não bị viêm. Amikacin qua được nhau thai, vào được trong máu của thai nhi và đạt được nồng độ đáng kể trong nước ối.
Hướng dẫn sử dụng
Thuốc Itamekacin 500mg/2ml được dùng theo đường tiêm bắp. Trong trường hợp cần thiết
cũng có thể truyền tĩnh mạch và phải tuân thủ chặt chẽ theo hướng dẫn dưới đây.
* Tiêm bắp:
Liều dùng Itamekacin 500mg/2ml :
Người lớn và trẻ lớn tuổi:15mg/kg/ngày, chia 2-3 lần/ngày (mỗi lần
cách nhau 8-12 giờ)
Trẻ sơ sinh và trẻ để non:Liều khởi đầu 10mg/kg, tiếp theo là
15mg/kg/ngày chia 2 lần (mỗi lần cách nhau 12 giờ).
Các nhiễm trùng nặng do hoặc không do Pseudomonas: liều dùng cho người lớn có thể tăng lên 500mg mỗi 8 giờ 1 lần, nhưng không vượt quá 1,5g/ngày và kéo đài điều trị trên 10 ngày.
Các nhiễm trùng đường tiết niệu (ngoại trừ nhiễm trùng do Pseudomonas): 7.5mg/kg/ngày, chia 2 lần (mỗi lần cách nhau 12 giờ).
Khoảng thời gian điều trị là 3-7 ngày đối với tiêm tĩnh mạch, 7-10 ngày đối với tiêm bắp.
Ở liều dùng thông thường, với các nhiễm trùng ít trầm trọng sẽ cho hiệu quả sau 24-48 giờ điều trị, nếu không thấy cải thiện trên lâm sàng sau khi điều trị 4-5 ngày, phải xem xét để thay thế phương pháp điều trị dựa trên kết quả nghiên cứu vi sinh. Với các bệnh nhân có tổn thương thận, phải giảm liều dùng hoặc tăng khoảng thời gian giữa các lần để tránh hiện tượng tích lũy thuốc.
Để thiết lập liều lượng cho những trường hợp này, có một phương pháp là tính thời gian giữa các lần tiêm tính bằng cách lấy nồng độ creatinin huyết thanh nhân với 9. Ví dụ nồng độ creatinin huyết thanh của bệnh nhân là 1,5mg, thì khoảng cách giữa các lần dùng phải là 13,5 giờ.
Vì trong khi điều trị các chức năng thận có thể bị suy giảm nên nồng độ creatinin huyết thanh phải được theo dõi thường xuyên.
* Truyền tĩnh mạch Itamekacin 500mg/2ml:
Thể tích dịch truyền phải đủ để truyền trong 30-60 phút. Đối với trẻ nhỏ lượng dịch truyền phải đủ để truyền trong 1-2 giờ. Các dung môi thường dùng để pha dịch truyền: dung dịch Natri clorid 0,9%, dung dịch Dextrose 5%, dung dịch Ringer lactate.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ chủ yếu khi dùng Amikacin là: gây độc đối với đôi dây thần kinh sọ não số VIII và trên thận (albumin niệu, nước tiểu có bạch cầu, hồng cầu và trụ niệu, urê huyết cao, thiểu niệu).
Các tác dụng ngoại ý khác, hiếm khi xảy ra, bao gồm: nổi mẩn da, sốt,do thuốc, đau đầu, dị cảm, rung cơ, buồn nôn và nôn, tăng bạch câu ưa eosin, thiếu máu, hạ áp.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lưu ý
Amikacin có nguy cơ gây độc trên thận và tai. Vì vậy, nên tránh sử dụng đồng thời với các thuốc khác có cùng độc tính, và khi điều trị với kháng sinh aminoglycosid, bệnh nhân cần được theo dõi lâm sàng.
Ở bệnh nhân suy thận, trong trường hợp phải dùng thuốc trên 5 ngày thì phải đo thính lực trước khi bắt đầu và trong khi điều trị. Nếu thấy xuất hiện chứng ù tai hoặc giảm thính lực phải ngừng điều trị.
Vì kháng sinh này đạt nồng độ cao trong hệ thống bài tiết nên bệnh nhân cần được uống nhiều nước để giảm độc tính lên thận. Chức năng thận cũng phải được giám sát trước khi bắt đầu và trong khi điều trị.
Trong trường hợp có dáu hiệu tổn thương thận (nước tiểu có hồng cầu, bạch cầu, trụ niệu, albumin niệu) nên cho bệnh nhân tăng uống nước.
Nếu có dấu hiệu khác xuất hiện như giảm độ thanh thải creatinin và khối lượng riêng của nước tiểu, tăng nitơ urê, creatinin huyết thanh và thiểu niệu, khi đó liều dùng phải được giảm theo quy định trong mục liều dùng. Ngừng điều trị trong trường hợp tăng ure huyết hoặc giảm bài tiết nước tiểu. Ở liều điều trị thông thường, nếu bệnh nhân uống nhiều nước và chức năng thân bình thường, thì ít nguy cơ nhiễm độc thận.
Do liều cao của Amikacin đã được chứng minh trên động vật thí nghiệm là làm tê liệt hoạt động của cơ bắp, nên khả năng phong bế hệ thần kinh cơ hoặc tê liệt hệ hô hấp phải được kiểm soát khi gây mê hoặc tác nhân phong bé hệ thần kinh cơ được dùng đồng thời. Nếu một phong bế thần kinh xảy ra, các muối calci có thể làm mất hiện tượng này.
Có thể xảy ra dị ứng chéo với các kháng sinh Aminogycosid khác.
Cũng như các kháng sinh khác, việc sử dụng Amikacin có thể gây ra nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn kháng thuốc, trong trường hợp này phải xây dựng một phương pháp điều trị phù hợp.
Nếu Amikacin được chỉ định dùng đồng thời với các kháng sinh khác thì không được pha trộn chúng trong cùng một bơm tiêm hoặc trong cùng một chai dịch truyền.
Nên làm kháng sinh đồ trước khi điều trị. Tuy nhiên, khi chưa có kết quả kháng sinh đồ, trước tiên có thể dùng Amikacin để điều trị khi có nghi ngờ nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram âm. Sau đó phải dựa trên kết quả kháng sinh đồ, mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn, sự đáp ứng của bệnh nhân để quyết định xem có tiếp tục dùng kháng sinh này hay không.
Bảo Quản
Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng








Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.