Thành phần
Irbesartan 150mg.
Công Dụng
- Tăng huyết áp động mạch vô căn.
- Bệnh thận do đái tháo đường type 2 có tăng huyết áp.
Đặc tính dược lực học
Phân nhóm điều trị:
- Đối kháng Angiotensin-II
- ATC code: C09C A04
Cơ chế tác động:
- Irbesartan là một thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II đường uống, mạnh và chọn lọc (AT1).
- Nó chặn tất cả các hoạt động của angiotensin-II qua trung gian thụ thể AT1, bất kể nguồn gốc hoặc đường tổng hợp của angiotensin-II.
- Đối kháng chọn lọc của các thụ thể angiotensin II (AT1) làm tăng nồng độ renin huyết tương và nồng độ angiotensin-II, và giảm nồng độ aldosterone huyết tương.
- Nồng độ kali huyết thanh không bị ảnh hưởng đáng kể bởi Irbesartan đơn trị liệu ở các liều khuyến cáo.
- Irbesartan không ức chế men chuyển (kininase-II), một loại enzyme tạo ra angiotensin-II và cũng có thể phân hủy bradykinin thành các chất chuyển hóa không hoạt động.
- Hoạt động của irbesartan không cản các hoạt động chuyển hóa.
Đặc tính dược động học
- Sau khi uống, irbesartan được hấp thu tốt, sinh khả dụng đường uống tuyệt đối khoảng 60–80%.
- Không bị ảnh hưởng đáng kể bởi thức ăn.
- Gắn kết protein huyết tương khoảng 96%, chủ yếu là albumin.
- Thể tích phân bố: khoảng 53–93 lít.
- Sau khi uống irbesartan đánh dấu phóng xạ ¹⁴C:
- 80–85% phóng xạ trong huyết tương là irbesartan không đổi.
- Phần còn lại là chất chuyển hóa không hoạt tính: chủ yếu là irbesartan glucuronide (~6%).
- Không bị chuyển hóa bởi enzyme CYP3A4, chủ yếu là CYP2C9.
Dược động học liều và thời gian
- Sinh khả dụng đường uống không thay đổi theo liều từ 10–600 mg.
- Nồng độ tối đa (Cmax) đạt được sau 1,5–2 giờ sau khi uống.
- Thời gian bán thải: ~11–15 giờ.
- Nồng độ ổn định đạt được trong 3 ngày dùng liên tiếp.
- Tăng liều không làm tăng tỷ lệ tích lũy của thuốc.
Thải trừ
- Dưới 20% liều uống được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi.
- Chủ yếu thải trừ qua mật và phân.
- Không có sự thay đổi rõ ràng về thời gian bán thải theo tuổi hoặc giới.
- Không tích lũy thuốc khi dùng liều hàng ngày.
- Không bị ảnh hưởng bởi ăn uống hoặc huyết áp.
Đối tượng đặc biệt
Người cao tuổi:
- AUC và Cmax tăng nhẹ (~20–25%) nhưng không cần chỉnh liều.
Suy thận:
- AUC và Cmax tăng không đáng kể ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình.
- Bệnh nhân chạy thận nhân tạo: độ thanh thải irbesartan giảm ~20%.
Suy gan:
- Ảnh hưởng không đáng kể đến dược động học.
Trẻ em (6–16 tuổi):
- Dược động học tương tự người lớn.
- Trong nghiên cứu đơn liều (2 mg/kg), AUC và Cmax không quá khác biệt giữa các nhóm tuổi 6–12 và 12–16.
Hướng dẫn sử dụng
- Dùng uống: Uống trước, trong hoặc sau bữa ăn.
- Liều khởi đầu phổ biến: 150 mg/ngày.
- Liều tối đa: 300 mg/ngày, tùy tình trạng bệnh (tăng huyết áp, bệnh thận/đái tháo đường).
- Uống 1 lần/ngày, bất kể bữa ăn, dùng đều đặn lúc cố định mỗi ngày.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ thường gặp (≥1%):
- Chóng mặt, mệt mỏi, đau đầu
- Buồn nôn, tiêu chảy
- Hạ huyết áp tư thế
- Tăng kali máu (cảm giác mệt, yếu cơ)
- Tăng creatinin hoặc suy giảm chức năng thận nhẹ
Tác dụng phụ ít gặp nhưng cần lưu ý:
- Phát ban, ngứa, phù mạch (phản ứng dị ứng)
- Đau cơ, đau khớp
- Suy thận cấp (đặc biệt ở bệnh nhân mất nước, suy thận nền, hoặc dùng chung NSAIDs)
- Tăng men gan, viêm gan (hiếm gặp)
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.
- Sử dụng thuốc ở 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ (xem phần 4.4 và 4.6).
- Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút).
- Giảm kali huyết, tăng canxi huyết khó hồi phục.
- Suy gan nặng, xơ gan mật, ứ mật.
Chống chỉ định dùng đồng thời irbesartan với các thuốc chứa aliskiren trong trường hợp:
- Bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60 ml/phút/1,73 m²)
Thông tin sản xuất
Bảo quản: Nhiệt độ dưới 30°C.
Quy cách:Hộp 2 vỉ x 14 viên.
Nơi sản xuất: Bungary.
Nhà sản xuất: Balkanpharma-Dupnitsa AD.









Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.