Thành phần
Mỗi viên nang cứng chứa:
- Hoạt chất: Hydroxyurea 400 mg.
- Tá dược vừa đủ: Croscarmellose natri, povidon K90, cellulose vi tinh thể 102, silica keo khan, magnesi stearat, nang rỗng số 0 nắp tím bạc, thân trắng bạc (thành phần: gelatin, FD&C blue 1, FD&C red 3, kali nhôm silicat và titan dioxid).
Công dụng
Hydroxyurea được chỉ định để giảm tần suất các cơn đau và giảm nhu cầu truyền máu ở những bệnh nhân thiếu máu hồng cầu hình liềm có các cơn đau tái phát từ vừa đến nặng.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc chống ung thư khác.
Mã ATC: L01XX05
Cơ chế hoạt động:
- Cơ chế chính xác mà hydroxyurea tạo ra tác dụng gây độc tế bào và giảm tế bào chưa được biết đến.
- Tuy nhiên, các nghiên cứu khác nhau ủng hộ giả thuyết rằng hydroxyurea gây ra sự ức chế tổng hợp DNA ngay lập tức bằng cách hoạt động như một chất ức chế enzym khử ribonucleotide, mà không can thiệp vào quá trình tổng hợp acid ribonucleotic hoặc protein.
- Các cơ chế mà hydroxyurea tạo ra những tác dụng có lợi ở những bệnh nhân bị thiếu máu hồng cầu hình liềm (SCA) là không chắc chắn.
- Các tác dụng dược lý của hydroxyurea có thể đóng góp vào các tác dụng có lợi của thuốc bao gồm tăng nồng độ hemoglobin F trong hồng cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng hàm lượng nước của hồng cầu, tăng tính biến dạng của tế bào hình liềm và thay đổi sự kết dính của hồng cầu với nội mô.
Dược động học
Hấp thu:
- Sau khi uống hydroxyurea, thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1 đến 4 giờ.
- Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương và diện tích dưới đường cong AUC tăng lớn hơn tỷ lệ thuận với tăng liều.
- Không có dữ liệu về ảnh hưởng của thức ăn đối với sự hấp thu hydroxyurea.
Phân bố:
- Hydroxyurea phân bố khắp cơ thể với thể tích phân bố xấp xỉ tổng lượng nước cơ thể.
- Hydroxyurea tập trung trong bạch cầu và hồng cầu.
Chuyển hóa:
- Lên đến 60% liều uống trải qua quá trình chuyển đổi thông qua chuyển hóa bão hòa ở gan và một con đường thoái hóa nhỏ qua urease tìm thấy ở vi khuẩn đường ruột.
Thải trừ:
- Ở những bệnh nhân bị thiếu máu hồng cầu hình liềm, sự khôi phục hydroxyurea tích lũy trung bình trong nước tiểu khoảng 40% liều dùng.
Nhóm đối tượng đặc biệt:
Suy thận:
- Ảnh hưởng của suy thận trên dược động học của hydroxyurea được đánh giá ở người lớn với bệnh hồng cầu hình liềm và suy thận.
- Bệnh nhân có chức năng thận bình thường (độ thanh thải creatinin Crcl > 80 ml/phút), suy thận nhẹ (Crcl 50 – 80 ml/phút), vừa (Crcl 30 – < 50 ml/phút) hoặc nặng (Crcl < 30 ml/phút) uống hydroxyurea đơn liều 15 mg/kg.
- Giá trị độ thanh thải creatinin thu được từ nước tiểu 24 giờ.
- Bệnh nhân bị ESRD dùng hai liều 15 mg/kg tách biệt trong 7 ngày, liều đầu tiên sau khi chạy thận nhân tạo 4 giờ và liều thứ hai trước khi chạy thận nhân tạo.
- Nồng độ hydroxyurea (AUC trung bình) ở bệnh nhân với Crcl < 60 ml/phút và bị ESRD cao hơn 64% so với người có chức năng thận bình thường (Crcl > 60 ml/phút)
- Giảm liều hydroxyurea ở bệnh nhân có Crcl < 60 ml/phút hoặc bị ESRD sau khi chạy thận nhân tạo.
Hướng dẫn sử dụng
- Liều khởi đầu khuyến cáo: 15 mg/kg/ngày một lần dựa trên cân nặng thực tế hoặc lý tưởng của bệnh nhân, tùy theo giá trị nào thấp hơn. Theo dõi công thức máu của bệnh nhân sau mỗi 2 tuần.
- Điều chỉnh liều dựa trên công thức máu: Tăng liều 5 mg/kg/ngày mỗi 12 tuần. Liều tối đa là 35 mg/kg/ngày. Không tăng liều nếu suy tủy xương xảy ra.
Khoảng chấp nhận được:
- Bạch cầu trung tính ≥2.500 tế bào/mm3
- Tiểu cầu ≥95.000/mm3
- Hemoglobin > 5.3 g/dL
- Hồng cầu lưới ≥95.000/mm3 nếu nồng độ hemoglobin < 9 g/dL
Khoảng độc tính:
- Bạch cầu trung tính < 2.000 tế bào/mm3
- Tiểu cầu < 80.000/mm3
- Hemoglobin < 4.5 g/dL
- Hồng cầu lưới < 80.000/mm3 nếu nồng độ hemoglobin < 9 g/dL
- Nếu công thức máu trong khoảng độc tính, ngừng hydroxyurea cho đến khi các thông số huyết học hồi phục. Sau khi hồi phục, giảm liều 2,5 mg/kg/ngày từ liều liên quan đến độc tính huyết học.
- Suy thận: Giảm 50% liều hydroxyurea ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 60 mL/phút hoặc bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD). Đối với bệnh nhân ESRD đang chạy thận, dùng hydroxyurea sau khi chạy thận nhân tạo. Cần theo dõi chặt chẽ các thông số huyết học.
- Suy gan: Không đủ dữ liệu để hướng dẫn liều dùng; nên theo dõi chặt chẽ các thông số huyết học.
Bệnh nhân nhi:
An toàn và hiệu quả chưa được thiết lập.
Người cao tuổi:
- Có thể nhạy cảm hơn với hydroxyurea và có thể cần liều thấp hơn. Khuyến cáo theo dõi chức năng thận.
- Cách dùng: Nuốt nguyên viên. Không mở, bẻ hay nhai viên nang cứng vì hydroxyurea là thuốc gây độc tế bào.
Tác dụng phụ
Chống chỉ định
Hydroxyurea chống chỉ định ở những bệnh nhân quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
- Ức chế tủy xương: Hydroxyurea gây ức chế tủy xương nghiêm trọng. Không nên bắt đầu điều trị nếu chức năng tủy xương bị suy giảm rõ rệt. Giảm bạch cầu là biểu hiện phổ biến nhất, giảm tiểu cầu và thiếu máu ít thường xuyên hơn. Đánh giá tình trạng huyết học trước và trong khi điều trị. Cung cấp chăm sóc hỗ trợ và điều chỉnh liều hoặc ngừng hydroxyurea khi cần thiết. Phục hồi thường nhanh chóng khi gián đoạn điều trị.
- Thiếu máu tan máu: Đã có báo cáo về các trường hợp thiếu máu tan máu. Bệnh nhân có vàng da cấp tính hoặc huyết niệu kèm theo thiếu máu dai dẳng hoặc trầm trọng hơn nên làm các xét nghiệm đánh giá tình trạng tan máu. Ngừng hydroxyurea nếu chẩn đoán xác định thiếu máu tan máu và không có nguyên nhân khác.
- Bệnh ác tính: Hydroxyurea là chất gây ung thư ở người. Đã có báo cáo bệnh bạch cầu thứ phát và ung thư da ở bệnh nhân dùng hydroxyurea lâu dài. Tất cả bệnh nhân sử dụng hydroxyurea nên được theo dõi công thức máu thường xuyên và bảo vệ tránh phơi nhiễm ánh nắng mặt trời.
- Độc tính phôi thai: Hydroxyurea có thể gây hại thai nhi. Phụ nữ có khả năng sinh sản nên sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong và sau khi điều trị ít nhất 6 tháng. Nam giới có khả năng sinh sản nên sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong và sau khi điều trị ít nhất 1 năm.
- Độc tính mạch máu: Đã xảy ra loét ở mạch máu và hoại thư ở da, thường xuyên nhất ở bệnh nhân đang hoặc đã điều trị với interferon. Nếu xảy ra loét mạch máu ở da, ngừng sử dụng hydroxyurea.
- Tiêm phòng vắc xin sống: Tránh sử dụng vắc xin sống ở bệnh nhân dùng hydroxyurea vì có thể tăng sự nhân lên của virus và/hoặc tăng phản ứng bất lợi của vắc xin.
- Nguy cơ khi sử dụng đồng thời với thuốc kháng retrovirus (ARV): Viêm tụy, nhiễm độc gan và bệnh lý thần kinh ngoại biên đã xảy ra khi dùng hydroxyurea đồng thời với các thuốc ARV như didanosine và stavudine.
- Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc
- Hydroxyurea có thể gây buồn ngủ. Bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc trừ khi thuốc được chứng minh không ảnh hưởng đến năng lực thể chất hoặc tinh thần.
Tương tác thuốc
- Tăng độc tính khi dùng kết hợp với thuốc kháng retrovirus (ARV): Viêm tụy gây tử vong và không tử vong đã xảy ra khi dùng hydroxyurea và didanosine, có hoặc không có stavudine. Nhiễm độc gan và suy gan dẫn đến tử vong đã được báo cáo, đặc biệt khi kết hợp hydroxyurea, didanosine và stavudine. Bệnh lý thần kinh ngoại biên, nghiêm trọng trong một số trường hợp, đã được báo cáo khi dùng hydroxyurea kết hợp với thuốc ARV.
- Ảnh hưởng kết quả xét nghiệm: Hydroxyurea có thể ảnh hưởng đến xét nghiệm định lượng acid uric, urê hoặc acid lactic, cho kết quả định lượng sai lệch lớn.
Tác dụng không mong muốn (ADR)
- Rất thường gặp (≥1/10) : Suy tủy xương, giảm tế bào lympho CD4, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm số lượng tiểu cầu, thiếu máu. Chán ăn. Viêm tụy*, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm miệng, táo bón, viêm niêm mạc, khó chịu ở dạ dày, khó tiêu, đau bụng, phân đen. Viêm mạch ở da, viêm da cơ địa, rụng tóc, phát ban dát sần, phát ban dạng nốt sần, tróc da, teo da, loét da, ban đỏ, tăng sắc tố da, rối loạn móng. Khó tiểu, tăng creatinin máu, tăng urê máu, tăng acid uric máu. Sốt, suy nhược, ớn lạnh, khó chịu. Không có tinh trùng, giảm tinh trùng.
- Thường gặp (1/100≤ADR<1/10) : Ung thư da. Ảo giác, mất phương hướng. Co giật, chóng mặt, đau thần kinh ngoại biên*, buồn ngủ, đau đầu. Xơ phổi, phù phổi, thâm nhiễm phổi, khó thở. Nhiễm độc gan, tăng enzym gan, ứ mật, viêm gan.
- Hiếm gặp (1/10000≤ADR<1/1000) : Hoại tử.
- Rất hiếm gặp (ADR<1/10000) : Lupus ban đỏ da và toàn thân.
Quá liều và Cách xử trí
Nhiễm độc niêm mạc cấp tính đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng hydroxyurea với liều gấp nhiều lần liều điều trị, bao gồm đau nhức, ban đỏ màu tím, phù ở lòng bàn tay và lòng bàn chân, sau đó là vảy tay và chân, tăng sắc tố da nghiêm trọng và viêm miệng.
Thông tin sản xuất
Bảo quản: Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30∘C.
Nơi sản xuất: Việt Nam
Nhà sản xuất: Công ty TNHH Sinh dược phẩm Hera





Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.