Thành phần viên nén Cebest 100mg
| Thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Cefpodoxim | 100 mg |
Công dụng
Thuốc Cebest 100mg thường sử dụng trong các trường hợp sau:
- Nhiễm khuẩn ở đường hô hấp trên: viêm họng/viêm amidan do Streptococcus pyogenes; viêm xoang cấp tính do chủng vi khuẩn Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae (gồm cả chủng sinh ra enzym beta-lactamase) và Moraxella catarrhalis; viêm tai giữa cấp tính do Streptococcus pneumoniae (trừ chủng kháng penicillin), Haemophilus influenzae (gồm cả chủng sinh men beta-lactamase), Streptococcus pyogenes hoặc Moraxella catarrhalis (gồm cả chủng sinh men beta-lactamase).
- Nhiễm khuẩn ở đường hô hấp dưới: viêm phổi cộng đồng mắc phải do chủng S. pneumoniae hay H. Influenzae (gồm cả chủng sinh men beta-lactamase); đợt cấp viêm phế quản mạn tính do chủng S. pneumoniae, H. influenzae (không có chủng sinh beta-lactamase) hay M. catarrhalis.
- Điều trị nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa ở đường hô hấp trên (viêm amidan, viêm họng) do chủng Streptococcus pyogenes nhạy cảm, cefpodoxim không phải thuốc được lựa chọn ưu tiên mà thay vào đó là amoxicilin hay amoxicilin kết hợp với kali clavulanat sử dụng không hiệu quả hay không dùng được.
- Nhiễm khuẩn ở đường tiết niệu chưa xuất hiện biến chứng do Klebsiella pneumoniae, Escherichia coli, Proteus mirabilis hay Staphylococcus saprophyticus.
- Bệnh lậu không có biến chứng và lan tỏa gây ra do chủng N. gonorrhoea sinh hay không sinh penicilinase.
- Nhiễm khuẩn chưa xuất hiện biến chứng ở da và tổ chức da do chủng Staphylococcus aureus (gồm cả chủng sinh men penicillinase) hay Streptococcus pyogenes.
Dược động học
- Hấp thụ: thuốc được hấp thu sau khi uống, được chuyển hóa bởi các enzym esterase không đặc hiệu. Sinh khả dụng khoảng 51,5% đối với viên nén 100mg.
- Phân bố: thể tích phân bố trung bình của cefpodoxime khoảng 32,3 lít. Tỷ lệ gắn kết với protein khoảng 22-33% ở huyết thanh và 21-29% ở huyết tương.
- Chuyển hóa: thuốc được chuyển hóa chính của cefpodoxime proxetil là cefpodoxime.
- Thải trừ: thuốc thải trừ chủ yếu qua đường thận, khoảng 80% lượng thuốc được hấp thu thải qua nước tiểu dạng không đổi. Thời gian bán hủy khoảng 2,4 giờ.
Liều dùng
Liều thường dùng:
Người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi: uống 100 – 400 mg và uống 2 lần/ngày, uống cách nhau 12 giờ
- Đợt cấp viêm phế quản mạn hay viêm phổi cộng đồng mắc phải thể nhẹ đến vừa: 200 mg và uống 2 lần/ngày, cách nhau mỗi 12 giờ, trong 10 hay 14 ngày, tương ứng bệnh kể trên.
- Viêm họng và/hoặc viêm amidan do bị nhiễm Streptococcus pyogenes: 100 mg và uống 2 lần/ngày, cách nhau mỗi 12 giờ, uống trong 5-10 ngày.
- Nhiễm khuẩn da, các tổ chức da thể nhẹ đến vừa chưa biến chứng: 400 mg và uống 2 lần/ngày, cách nhau mỗi 12 giờ, uống trong 7-14 ngày.
- Nhiễm khuẩn tiết niệu thể nhẹ đến vừa chưa có biến chứng: 100 mg và uống 2 lần/ngày, cách nhau mỗi 12 giờ, uống trong 7 ngày.
- Bệnh lậu không biến chứng: 1 liều duy nhất 200 mg hay 400 mg cefpodoxime, tiếp theo nên uống doxycyclin để phòng nhiễm Chlamydia.
- Người cao tuổi: giống như người lớn, không cần điều chỉnh ở người chức năng thận bình thường.
Cebest liều trẻ em từ 2 tháng tuổi – 12 tuổi:
- uống 10 mg/kg/ngày và chia làm 2 lần, cách nhau mỗi 12 giờ (liều tối đa là 400 mg/ngày).
- Viêm tai giữa cấp: uống 5 mg/kg (cho đến 200 mg) và uống 2 lần/ngày, cách nhau mỗi 12 giờ, trong 5 ngày.
- Viêm họng, viêm amidan do nhiễm Streptococcus pyogenes: uống 5 mg/kg (cho đến 100 mg) và uống 2 lần/ngày, cách nhau mỗi 12 giờ, trong 5-10 ngày.
- Viêm xoang cấp: uống 5 mg/kg (cho đến 200 mg) x 2 lần/ngày, cách nhau mỗi 12 giờ, uống trong 10 ngày.
- Viêm phổi cộng đồng mắc phải, đợt cấp viêm phế quản mạn: uống 200 mg x 2 lần/ngày, cách nhau mỗi 12 giờ, uống trong 14 ngày hay 10 ngày tương ứng.
- Nhiễm khuẩn tiết niệu không biến chứng: uống 100 mg x 2 lần/ngày, cách nhau mỗi 12 giờ, trong 7 ngày.
Suy gan: Liều lượng không cần điều chỉnh liều.
Suy thận: Nếu độ thanh thải creatinin > 40 ml/phút thì không yêu cầu điều chỉnh liều. Ngoài ra, được chỉnh liều theo bảng sau:
Cách dùng
- Thuốc được dùng để uống, nên uống cùng bữa ăn để tăng hấp thu thuốc qua đường tiêu hóa.
| Độ thanh thải creatinin (ml/phút) | Liều lượng sử dụng |
|---|---|
| 39 – 10 | Dùng duy nhất 1 liều mỗi 24 giờ |
| < 10 | Dùng duy nhất 1 liều mỗi 48 giờ |
| Thẩm phân máu | Dùng duy nhất sau các lần lọc máu |
Tác dụng phụ
Sau khi dùng thuốc Cebest 100mg có thể gặp các tác dụng không mong muốn sau:
Máu, rối loạn hệ bạch huyết
- Hiếm gặp: giảm hemoglobin, giảm tiểu cầu, tăng tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu ưa eosin.
- Rất hiếm: thiếu máu tán huyết.
Rối loạn hệ thần kinh
- Ít gặp: cảm giác khác thường, đau đầu, chóng mặt.
Bất thường ở tai, rối loạn thính lực
- Ít gặp: Ù tai.
Rối loạn tiêu hóa
- Thường gặp: buồn nôn, nôn, tăng áp lực dạ dày, đầy hơi, đau bụng, tiêu chảy có hoặc không kèm máu.
Rối loạn chuyển hóa, dinh dưỡng
- Thường gặp: Ăn mất ngon.
Rối loạn hệ miễn dịch
- Rất hiếm gặp: co thắt phế quản, phản ứng phản vệ, ban xuất huyết, phù mạch.
Rối loạn thận, tiết niệu
- Rất hiếm gặp: tăng urê máu và creatinin.
Rối loạn gan-mật
- Hiếm gặp: Tăng enzym ASAT, ALAT, phosphatase kiềm và/hoặc bilirubin thoáng qua.
- Rất hiếm gặp: Tổn thương gan.
Da, rối loạn mô dưới da
- Ít gặp: phản ứng da-niêm mạc, nổi mề đay, phát ban, ngứa.
- Rất hiếm gặp: hoại tử biểu bì do nhiễm độc, Johnson Stevens và hồng ban đa dạng.
Nhiễm khuẩn, nhiễm ký sinh trùng
Rối loạn chung
- Ít gặp: Suy nhược, khó chịu.
Tương tác thuốc
Lưu ý và thận trọng
- Không nên dùng thuốc để điều trị viêm phổi không điển hình do các chủng Legionella, Mycoplasma và Chlamydia gây ra.
- Cần khai thác tiền sử dị ứng của người bệnh với cefpodoxime, cephalosporin, penicillin hay các beta-lactam trước khi điều trị.
- Có thể giảm bớt liều dùng trong trường hợp suy thận.
- Có thể xảy ra viêm đại tràng màng giả hay viêm đại tràng.
- Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt viêm đại tràng.
- Nếu dùng kéo dài điều trị 10 ngày cần theo dõi công thức máu và nếu giảm bạch cầu thì có thể ngừng điều trị.
- Cần theo dõi chức năng thận khi dùng đồng thời các thuốc aminoglycosid và/hoặc thuốc gây lợi tiểu.
- Khi sử dụng thuốc kéo dài có thể gây phát triển quá mức các sinh vật không nhạy cảm.
Lưu ý đối với phụ nữ có thai và cho con bú
- Đối với phụ nữ mang thai: cần hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi dùng, nếu đang điều trị với thuốc mà phát hiện có thai cần hỏi bác sĩ có nên tiếp tục hay ngừng điều trị bằng thuốc.
- Đối với phụ nữ cho con bú: thuốc được bài tiết qua sữa mẹ ở nồng độ thấp, có thể dùng cho phụ nữ cho con bú. Tuy nhiên, khi bé có biểu hiện tiêu chảy, nhiễm nấm candida, nổi mẩn da thì cần ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc.
Lưu ý đối với người lái xe và vận hành máy móc
- Có thể gây ra đau đầu, chóng mặt nên khi gặp các biểu hiện này thì không được lái xe, vận hành máy móc.
| Sự kết hợp | Tương tác |
|---|---|
| Thuốc kháng histamin H₂ và thuốc kháng acid | Giảm sinh khả dụng của cefpodoxim |
| Probenecid | Giảm thải trừ cefpodoxim qua thận |
| Vắc xin thương hàn sống | Giảm hoạt lực của vắc xin thương hàn sống |
| Thuốc chống đông coumarin | Tăng tác dụng của thuốc chống đông coumarin |
| Thuốc tránh thai oestrogen | Giảm tác dụng của thuốc tránh thai oestrogen |
Bảo quản
Nơi khô ráo,trong bao bì kín, tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ dưới 30 độ C.



Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.