Thành phần
Bromhexine hydrochloride 8mg
Công dụng
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý:Tiêu đàm
Mã ATC:R05CB02
Bromhexin là một chế phẩm tổng hợp dẫn xuất của benzylamine. Về mặt hóa học, bromhexin là một chất tương tự Vasicine alkaloid, được phân lập từ câyAdhatoda vasica.
Bromhexin thủy phân và làm cắt các chuỗi polymer của mucoprotein trong dịch tiết phế quản và kích thích tổng hợp các polysaccharide trung tính từ các tuyến biểu mô.
Nó có hoạt tính lysosome rõ làm hóa lỏng tiết dịch phế quản đặc, do đó tạo điều kiện cho việc khạc đàm dễ dàng và cải thiện hô hấp.
Nó làm tăng sự bài tiết của các tuyến có chức năng ngoại tiết (bao gồm cả các tuyến lệ) và tăng cường sản xuất surfactant của biểu mô phổi.
Nó tăng cường sự thâm nhập của một số thuốc kháng sinh (oxytetracycline, erythromycin, ampicillin, amoxicillin, cephalexin) ở niêm mạc phế quản, làm tăng nồng độ của các kháng sinh trong dịch tiết phế quản và do đó tạo điều kiện cho hoạt động của chúng.
Chất chuyển hóa chính của nó, ambroxol hydrochlorid, có hoạt tính rõ và tác dụng dược lý tương tự.
Đặc tính dược động học
Hấp thu:
Sau khi uống, bromhexin được hấp thu nhanh từ đường tiêu hóa và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 1 giờ. Thời gian tác dụng trung bình là 6 giờ sau khi sử dụng liều đơn.
Sau khi sử dụng liều đơn 4 mg, nồng độ trong huyết tương tại thời điểm 8 giờ và 24 giờ là 0,14 µg/ml và 0,5 µg/ml tương ứng.
Phân bố:
Bromhexin hydrochlorid phân bố rất rộng rãi vào các mô của cơ thể. Thuốc liên kết rất mạnh (trên 95%) với protein của huyết tương.
Khi tiêm tĩnh mạch, thể tích phân bố của thuốc là 7 lít/kg.
Chuyển hóa:
Bromhexin được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Chất chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu.
Đã xác định 10 chất chuyển hóa trong huyết tương, trong đó ambrosol là chất chuyển hóa có hoạt tính.
Thải trừ:
- Thời gian bán thải khoảng 6,5 giờ.
- 70–88% liều dùng được bài tiết ở dạng không đổi qua nước tiểu sau 5 ngày.
- Khoảng 4% liều dùng được bài tiết qua phân.
Hướng dẫn sử dụng
Liều dùng
Người lớn:từ 1 đến 2 viên x 3 lần/ ngày.
Thời gian điều trị không được quá 5 ngày nếu không có lời khuyên của bác sĩ.
Trong trường hợp không cải thiện sau 5 ngày điều trị hoặc nếu các triệu chứng xấu đi, cần phải tái khám để hỏi ý kiến bác sĩ.
Cách dùng:
- Dùng đường uống.
- Nuốt viên thuốc với một cốc nước.
TÁC DỤNG PHỤ
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Tần suất:
- Rất phổ biến: ≥1/10
- Phổ biến: ≥1/100 <1/10
- Không phổ biến: ≥1/1.000 <1/100
- Hiếm: ≥1/10.000 <1/1.000
- Rất hiếm: < 1/10.000
Chưa biết: (không thể được ước tính từ dữ liệu có sẵn)
Rối loạn hệ thống miễn dịch
- Hiếm: phản ứng quá mẫn
- Chưa biết: Phản ứng phản vệ bao gồm sốc phản vệ, co thắt phế quản, phù mạch và ngứa.
Rối loạn da và mô dưới da
- Hiếm: phát ban, mày đay
- Chưa biết: phản ứng da nghiêm trọng (bao gồm hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson / hội chứng Lyell và hội chứng mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính (AGEP)).
Rối loạn tiêu hóa
Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy và đau bụng trên bao gồm cả đau dạ dày.
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất
Nguy cơ gia tăng tắc nghẽn phế quản ở một số bệnh nhân không có khả năng khạc đờm.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ
Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc.
Xử trí: Trong trường hợp quá liều, có thể rửa dạ dày, và điều trị triệu chứng nếu cần.
TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC
Tương tác thuốc
Không phối hợp với thuốc làm giảm tiết dịch (giảm cả dịch tiết khí phế quản) như các thuốc kiểu atropine (hoặc anticholinergic) vì làm giảm tác dụng của bromhexin.
Không phối hợp với các thuốc chống ho.
Dùng phối hợp bromhexin với kháng sinh (amoxicillin, cefuroxime, erythromycin, doxycycline) làm tăng nồng độ kháng sinh vào mô phổi và phế quản. Như vậy, bromhexin có thể có tác dụng như một thuốc bổ trợ trong điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, làm tăng tác dụng của kháng sinh.
Tương kỵ
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC
Trong khi dùng bromhexin cần tránh phối hợp với thuốc ho vì có nguy cơ ứ đọng đờm ở đường hô hấp.
Bromhexin, do có tác dụng làm tiêu dịch nhầy, nên có thể gây hủy hoại hàng rào niêm mạc dạ dày; vì vậy, khi dùng cho người bệnh có tiền sử loét dạ dày phải rất thận trọng.
Cần thận trọng khi dùng cho người bệnh hen vì bromhexin có thể gây co thắt phế quản ở một số người dễ mẫn cảm.
Sự thanh thải bromhexin và các chất chuyển hóa có thể bị giảm ở người bệnh bị suy gan hoặc suy thận nặng, nên cần phải thận trọng và theo dõi.
Cần thận trọng khi dùng bromhexin cho người cao tuổi hoặc suy nhược, quá yếu không có khả năng khạc đờm hoặc ho hiệu quả, do dễ làm tăng ứ đờm.
Các trường hợp phản ứng da nghiêm trọng như ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson (SSJ) / hội chứng Lyell và mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính (AGEP) liên quan đến việc sử dụng bromhexine đã được báo cáo. Nếu xuất hiện các biểu hiện hoặc triệu chứng của phát ban da dạng hoạt động (đôi khi kết hợp với mụn nước hoặc tổn thương niêm mạc), nên ngừng điều trị bằng bromhexine ngay lập tức và nên hỏi ý kiến bác sĩ.
Bromhexine kết tủa trong dung dịch có pH lớn hơn 6. Không nên hòa tan viên nén này trong các dung môi mới.
Thuốc này có chứa lactose. Việc sử dụng thuốc không được khuyến cáo ở những bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu men sucrase-isomaltase hoặc hội chứng kém hấp thu glucose hoặc galactose (một rối loạn di truyền hiếm gặp).
Thuốc này có thể chứa hàm lượng rất thấp gluten (từ tinh bột mì) và rất ít có khả năng gây ra vấn đề cho bệnh nhân bị bệnh celiac.
Nếu bạn bị dị ứng lúa mì (khác với bệnh celiac), bạn không nên dùng thuốc này.
Thông tin sản xuất
Bảo quản: Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C
Nơi sản xuất: Bulgaria
Nhà sản xuất: Balkanpharma – Dupnitsa AD






Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.