Thành phần
Esomeprazol 40 mg.
Công Dụng
- Điều trị tăng lipid máu nguyên phát.
- Điều trị tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử.
Dược lực học
Các nghiên cứu lâm sàng đã chứng minh rằng mức độ tăng của cholesterol toàn phần, LDL-C và Apo B, thành phần protein chính của LDL, thúc đẩy quá trình xơ vữa động mạch ở người. Ngoài ra, nồng độ HDL-C giảm có liên quan đến sự phát triển của xơ vữa động mạch. Các nghiên cứu dịch tễ học đã chứng minh rằng tỷ lệ mắc và tử vong do tim mạch biến đổi trực tiếp theo mức cholesterol toàn phần và LDL-C và tỷ lệ nghịch với mức HDL-C. Giống như LDL, lipoprotein giàu chất béo trung tính chứa nhiều cholesterol, bao gồm VLDL, lipoprotein tỷ trọng trung bình (IDL) và phần tàn, cũng có thể gây ra quá trình xơ vữa động mạch. Tác dụng độc lập của việc tăng HDL-C hoặc giảm TG đối với nguy cơ mắc bệnh mạch vành, bệnh tim mạch và tử vong chưa được xác định.
Dược động học
Hấp thu
Ezetimibe
- Sau khi uống, ezetimibe được hấp thu nhanh và liên hợp mạnh thành chất có tác dụng dược lý phenolic glucuronide (ezetimibe-glucuronide).
- Dùng cùng thức ăn (bữa ăn nhiều chất béo hoặc không chất béo) không ảnh hưởng tới mức độ hấp thu của ezetimibe khi dùng viên ezetimibe 10 mg. Giá trị Cmax của ezetimibe đã tăng 38% khi sử dụng thuốc cùng các bữa ăn giàu chất béo.
Simvastatin
- Sự hiện diện của β-hydroxyacid trong hệ tuần hoàn sau một liều uống simvastatin được tìm thấy là rất thấp (dưới 5%), phù hợp với chuyển hóa lần đầu qua gan mạnh.
- Liên quan đến liều dùng: nồng độ trong huyết tương của cả chất chủ yếu HMG-CoA reductase có hoạt tính và không có hoạt tính đều tỷ lệ thuận với liều dùng khi simvastatin tăng liều.
- Dữ liệu ban đầu từ chất béo theo khuyến cáo của Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ.
Phân bố
Ezetimibe
- Ezetimibe và ezetimibe-glucuronide gắn kết nhiều (> 90%) với protein huyết tương người.
Simvastatin
- Cả simvastatin và chất chuyển hóa β-hydroxyacid của nó đều gắn kết nhiều (khoảng 95%) với protein huyết tương người. Khi dùng simvastatin có đánh dấu phóng xạ cho chuột cống, dẫn chất phóng xạ của simvastatin đã vượt qua được hàng rào máu não.Chuyển hóa
Ezetimibe
- Ezetimibe được chuyển hóa chủ yếu ở ruột non và gan thông qua sự liên hợp glucuronide và sau đó bài tiết qua mật và thận. Đa phần chuyển hóa này tạo hỗn hợp ezetimibe và ezetimibe-glucuronide.
- Ở người, ezetimibe được chuyển hóa nhanh thành ezetimibe-glucuronide có hoạt tính, chất này tuần hoàn trở lại đường tiêu hóa.
Phân chuyển hóa chính của thuốc được tìm thấy trong huyết tương người là ezetimibe-glucuronide (80–90%), và chỉ có dưới 20% là ezetimibe tự do. - Ezetimibe-glucuronide và ezetimibe đều được tuần hoàn trong huyết tương dưới dạng liên hợp glucuronide.
Simvastatin
- Simvastatin là tiền thuốc, sau khi hấp thu nhanh chóng được thủy phân thành β-hydroxyacid hoạt tính bởi các esterase của gan.
Cơ chế ức chế enzyme HMG-CoA reductase: simvastatin được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP3A4. Các chất chuyển hóa chính có trong huyết tương người gồm: β-hydroxyacid, 6’-hydroxy, 6’-hydroxymethyl, và 6’-exomethylene.
Thải trừ
Ezetimibe
- Sau khi uống ¹⁴C-ezetimibe (20 mg) ở người, ezetimibe toàn phần (ezetimibe + ezetimibe-glucuronide) chiếm khoảng 93% tổng hoạt chất đánh dấu phóng xạ trong huyết tương.
- Sau 48 giờ, không còn phát hiện hoạt chất đánh dấu phóng xạ trong huyết tương.
Khoảng 78% và 11% hoạt chất đánh dấu phóng xạ được tìm thấy trong phân và nước tiểu, tương ứng, trong thời gian thu thập 10 ngày. - Ezetimibe là thành phần chính trong phân và chiếm 69% liều dùng, trong khi ezetimibe-glucuronide là thành phần chính trong nước tiểu và chiếm 9% liều dùng.
Suy gan
- Sau một liều duy nhất 10 mg ezetimibe, nồng độ trung bình (dựa trên diện tích dưới đường cong [AUC]) của ezetimibe toàn phần đã tăng lên khoảng 1,7 lần ở bệnh nhân suy gan nhẹ (điểm Child-Pugh từ 5–6), so với các đối tượng khỏe mạnh.
Các giá trị AUC trung bình của ezetimibe toàn phần và ezetimibe tăng tương ứng khoảng 3–4 lần và 5–6 lần ở những bệnh nhân suy gan vừa (Child-Pugh 7–9) hoặc suy gan nặng (Child-Pugh 10–15). - Trong một nghiên cứu đa liều (10 mg mỗi ngày) kéo dài 14 ngày, ở bệnh nhân suy gan vừa, AUC trung bình của ezetimibe toàn phần và ezetimibe tăng khoảng 4 lần so với người khỏe mạnh.
Suy thận
Ezetimibe
- Sau một liều duy nhất 10 mg ezetimibe ở bệnh nhân suy thận nặng (n = 8; CrCl trung bình ≤ 30 ml/phút/1,73 m²), AUC trung bình của ezetimibe toàn phần và ezetimibe tăng khoảng 1,5 lần so với người khỏe mạnh (n = 9).
Simvastatin
- Các nghiên cứu dược động học trên một số tình trạng khác có cùng xu hướng: nồng độ simvastatin cho thấy với mức nhẹ đến vừa, suy gan hoặc suy thận đều làm tăng lên ở bệnh nhân so với tình trạng bình thường (chi tiết không ghi cụ thể nồng độ tăng bao nhiêu cho simvastatin).
Hướng dẫn sử dụng
- Dùng đường uống.
- Uống thuốc 01 lần/ngày vào buổi tối.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ thường gặp:
- Đau đầu
- Buồn nôn, Đau bụng Tiêu chảy
- Mệt mỏi
- Đau cơ, Đau khớp, chuột rút
- Tăng men gan (AST, ALT)
Tác dụng phụ ít gặp nhưng nghiêm trọng:
- Tiêu cơ vân (Rhabdomyolysis): Đau cơ nặng, yếu cơ, nước tiểu sậm màu
- Viêm gan, vàng da
- Viêm tụy
- Phản ứng dị ứng: phát ban, mề đay, phù mạch
Lưu ý theo dõi:
- Xét nghiệm men gan định kỳ.
- Báo bác sĩ nếu có Đau cơ không rõ nguyên nhân hoặc dấu hiệu tổn thương gan.
- Ngưng thuốc nếu nghi ngờ Tiêu cơ vân.
Chống chỉ định
- Dùng đồng thời các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh (ví dụ: itraconazole, ketoconazole, posaconazole, voriconazole, thuốc ức chế HIV protease, boceprevir, telaprevir, erythromycin, clarithromycin, telithromycin, nefazodone và các thuốc có chứa cobicistat).
- Dùng đồng thời gemfibrozil, cyclosporine hoặc danazol.
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh gan thể hoạt động hoặc tăng nồng độ transaminase kéo dài không rõ nguyên nhân.
Phụ nữ có thai hoặc có thể có thai và phụ nữ cho con bú.
Tương Tác của thuốc
Thuốc ức chế CYP3A4 mạnh, cyclosporine hoặc danazol.
Thuốc ức chế CYP3A4 mạnh:
- Nguy cơ mắc bệnh cơ Tăng lên khi giảm thải trừ thành phần simvastatin của viên kết hợp ezetimibe/simvastatin. Do đó, khi sử dụng Vyostad với chất ức chế CYP3A4, việc Tăng hoạt tính ức chế HMG-CoA reductase trong huyết Tương làm Tăng Nguy cơ mắc bệnh cơ và Tiêu cơ vân, đặc biệt với liều ezetimibe/simvastatin cao hơn.
- Chống chỉ định sử dụng đồng thời với các thuốc có Tác dụng ức chế mạnh CYP3A4. nếu không thể tránh khỏi việc điều trị bằng itraconazole, ketoconazole, posaconazole, voriconazole, erythromycin, clarithromycin hoặc telithromycin, phải tạm Ngưng sử dụng
- Vyostad trong quá trình điều trị.
Cyclosporine hoặc danazol:
- Nguy cơ mắc bệnh cơ, bao gồm Tiêu cơ vân, Tăng lên khi dùng đồng thời với cyclosporine hoặc danazol. Do đó, Chống chỉ định sử dụng đồng thời với các loại thuốc này.
Thông tin sản xuất
Bảo quản: Nhiệt độ dưới 30°C Nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.
Quy cách:Hộp 10 vỉ x 10 viên.
Nơi sản xuất: Việt Nam.
Nhà sản xuất: Công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm – Chi nhánh 1.







Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.