Thành phần
Thuốc Turbezid có chứa 3 thành phần chính:
Pyrazinamid: 400 mg
Rifampicin: 150 mg.
Isoniazid: 75 mg.
Tá dược: Amidon, Croscarmellose, Eudragit E100, PEG 6000, PVP K30, Avicel 101, Talc Magnesium stearate, HPMC, Titan dioxyd, màu Ponceau 4R, màu Brown,… vừa đủ cho 1 viên nén bao phim.
Công dụng
Chỉ định của thuốc Turbezid
Turbezid chỉ định dùng trong điều trị các dạng lao phổi và lao ngoài phổi ở người trưởng thành.
Dược lực học
Rifampicinlà một loại kháng sinh bán tổng hợp được sản xuất từ Streptomyces mediterranei. Nó có phổ kháng khuẩn rộng, bao gồm cả hoạt động chống lại một số dạng Mycobacterium. Ở các sinh vật nhạy cảm, nó ức chế hoạt động RNA polymerase phụ thuộc DNA bằng cách tạo thành một phức hợp ổn định với enzyme. Do đó, nó ngăn chặn sự khởi đầu của quá trình tổng hợp RNA. Rifampicin có tác dụng diệt khuẩn và tác động lên cả sinh vật nội bào và ngoại bào. Rifampicin được chỉ định để điều trị bệnh lao và nhiễm mycobacteria liên quan đến bệnh lao. Kết hợp với pyrazinamide và isoniazid, nó được sử dụng trong giai đoạn đầu của quá trình điều trị ngắn hạn bệnh lao phổi.
Isoniazid là một loại kháng sinh dùng để điều trị nhiễm trùng mycobacteria; thường được sử dụng kết hợp với các thuốc kháng vi khuẩn khác để điều trị bệnh lao hoạt động hoặc tiềm ẩn. Isoniazid được sử dụng để điều trị tất cả các dạng bệnh lao mà vi khuẩn nhạy cảm.
Pyrazinamidelà một chất chống lao được sử dụng như một thành phần của điều trị bệnh lao.Nó là một tác nhân đặc hiệu cao và chỉ hoạt động chống lại Mycobacterium tuberculosis . In vitro và in vivo, thuốc chỉ hoạt động ở độ pH hơi axit. Pyrazinamie được kích hoạt thành axit Pyrazinoic trong trực khuẩn, nơi nó cản trở quá trình tổng hợp axit béo FAS I. Điều này cản trở khả năng tổng hợp axit béo mới của vi khuẩn, cần thiết cho sự tăng trưởng và nhân lên.
Dược động học
Chưa có dữ liệu.
Hướng dẫn sử dụng
Liều dùng thuốc Turbezid
Liều dùng thuốc phụ thuộc vào trọng lượng của cơ thể:
- Người có cân nặng dưới 50kg: uống 3 viên/ngày.
- Người có cân nặng trên 50kg: uống 4 viên/ngày.
Có thể kết hợp Turbezid + Ethambutol trong phác đồ điều tri lao đợt tấn công.
Tác dụng phụ
Chống chỉ định
Không sử dụng thuốc Turbezid trong các trường hợp:
- Người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Người suy chức năng gan do bất kỳ nguyên nhân nào.
- Rối loạn chuyển hóa Porphyrin ở bệnh nhân nhạy cảm với thành phần riphampicin có trong thuốc vì liên quan đến khả năng cảm ứng của enzyme cytochrome P450 ở gan.
- Pyrazinamid chống chỉ định với những bệnh nhân có bệnh Nitơ huyết cao hay bệnh gút.
Thuốc Turbezid có ba thành phần chính, có thể gặp những tác dụng không mong muốn do các thành phần trong thuốc:
- Rifampicin có thể gây tăng men gan từ khi bắt đầu sử dụng thuốc mặc dù không có biểu hiện lâm sàng rõ rệt. Hầu hết các trường hợp, men gan sẽ trở về bình thường khi người bệnh ngừng thuốc. Tuy nhiên, một số bị viêm gan do tác dụng phụ của rifampicin với biểu hiện vàng da, cùng triệu chứng suy giảm chức năng gan như giảm tiểu cầu, thiếu máu.
- Isoniazid làm suy giảm khả năng dẫn truyền thần kinh ngoại vi với những bệnh nhân mang thai, đái tháo đường, người nghiện rượu.
- Các tác dụng phụ của Pyrazinamide bao gồm tổn thương gan, đau khớp, chán ăn, buồn nôn và nôn, khó tiểu, khó chịu và sốt, thiếu máu nguyên bào Sắt, tác dụng phụ đối với cơ chế đông máu hoặc tính toàn vẹn của mạch máu, và các phản ứng quá mẫn như nổi mề đay, ngứa và phát ban da.
Lưu ý và thận trọng
Rifampicin: Đánh giá cẩn thận về chức năng gan của những bệnh nhân nghiện rượu hay người có bệnh về gan. Những phản ứng miễn dịch trong huyết thanh (suy thận, tan huyết, giảm tiểu cầu) có thể xảy ra ở những bệnh nhân tiếp tục dùng Rifampicin sau một thời kỳ điều trị kéo dài không có hiệu lực. Trong trường hợp như vậy phải ngừng dùng Rifampicin. Nước tiểu, nước mắt, nước bọt và phân có thể đổi sang màu vàng sẫm, bệnh nhân không cần quan tâm về dấu hiệu này. Kính sát tròng có thể bị biến màu.
Isoniazid: Phải kiểm tra nồng độ các men chuyển hóa của gan trong huyết thanh. Bệnh nhân bị suy thoái dây thần kinh ngoại biên do nghiện rượu, suy dinh dưỡng hay bị đái tháo đường nên dùng Vitamin B6 10mg mỗi ngày. Isoniazid có thể gây cơn kích động với những bệnh nhân bị động kinh. Những bệnh nhân đang điều trị Rifampicin và Isoniazid phải kiêng rượu.
Pyrazinamid: Phải giám sát chặt chẽ những bệnh nhân bị tiểu đường. Thuốc có thể làm bệnh gút trầm trọng hơn.
Rifampicin: Rifampicin gây cảm ứng enzym cytochrom P450 nên làm tăng chuyển hóa và bài tiết vì vậy làm giảm tác dụng của một số thuốc khi dùng đồng thời.
Các thuốc nên tránh dùng phối hợp với Rifampicin là isradipin, nifedipin, nimodipin.
Các thuốc sau đây khi phối hợp với rifampicin cần điều chỉnh liều: Viên uống tránh thai, ciclosporin, diazepam, digitoxin, thuốc chống đông máu dẫn chất dicounarol, disopyramid, doxycyclin, phenytoin, các glucocorticoid, haloperidol, ketoconazol, erythromycin, clarithromycin, cloramphenicol, theophylin, verapamid…
Một số thuốc khi dùng với Rifampicin sé lam giảm hấp thu của Rifampicin như: Các kháng acid, bentonit, clofazimin…. Khắc phục bằng cách uống riêng biệt cách nhau 8 – 12 giờ.
Ngoài ra những thuốc có độc tính với gan khi dùng phối hợp với Rifampicin sẽ làm tăng nguy cơ gây độc tính với gan nhất là người suy gan.
Isoniazid: Isoniazid ức chế chuyển hóa một số thuốc. Khi dùng kết hợp isoniazid với các thuốc này có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh và làm tăng độc tính của thuốc phối hợp nhất là các thuốc chữa động kinh. Các thuốc sau đây khi phối hợp với isoniazid phải điều chỉnh liều: Alfentanil, các chất chống đông máu thuộc nhóm dẫn chất coumarin hoặc dẫn chất indandion, các benzodiazepin, carbamazepin, theophylin, phenytoin, enfluran, disulfiram và cycloserin.
Ngoài ra dùng đồng thời Isoniazid với rượu, acetaminophen có thể làm tăng độc tính với gan, đặc biệt ở người có tiền sử suy gan.
Dùng đồng thời isoniazid với niridazol có thể làm tăng tác dụng không mong muốn đối với hệ thần kinh như co giật và rối loạn tâm thần.
Isoniazid làm giảm nồng độ Ketoconazol trong huyết thanh do đó làm giảm tác dụng điều trị của thuốc này.
Các Corticoid làm tăng thải trừ Isoniazid vì vậy làm giảm nồng độ và tác dụng của isoniazid, đặc biệt ở những người bệnh chuyển hóa isoniazid nhanh
Các thuốc kháng acid đặc biệt muối nhôm làm giảm hấp thu isoniazid, vì vậy hai thuốc này phải uống cách nhau ít nhất 1 giờ.
Thông tin sản xuất
Bảo quản:
Thuốc cần được bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh tiếp xúc với độ ẩm quá cao và ánh nắng mặt trời. Nhiệt độ lý tưởng là dưới 30 độ C
Để xa tầm tay của trẻ nhỏ.
Quy cách:Hộp 20 Gói x 10ml
Nơi sản xuất: Việt Nam
Nhà sản xuất: SHINPOONG








Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.