Thành phần
Magnesi hydroxyd 800mg; Nhôm hydroxyd (dưới dạng Nhôm hydroxyd gel khô) 400mg; Simethicon (dưới dạng Simethicon nhũ dịch 30%) 80mg
Công Dụng
Chỉ định
- Hỗn dịch uống Antilox Plus dùng điều trị viêm dạ dày cấp tính, viêm loét tá tràng, sản phẩm sử dụng cho người bị đầy hơi, chướng bụng, đau bụng, khó tiêu trong quá trình thực hiện thủ thuật chụp X quang.
Cơ chế tác dụng dược lý
- Thuốc gần như không hấp thụ và không ảnh hưởng đến cân bằng acid-baze của cơ thể.
- Gel nhôm hydroxyd khô là bột vô định hình, không tan trong nước và cồn. Bột này có chứa 50-57% nhôm oxyd dưới dạng hydrat oxyd và có thể chứa các lượng khác nhau nhôm carbonat và bicabonat. Nhôm hydroxyd có khả năng làm tăng ph dịch dạ dày. Nhôm hydroxyd làm tăng pH dịch dạ dày chậm hơn các chất kháng acid nhóm calci và magnesi. Uống khi đói, thuốc có thể đi qua dạ dày rỗng quá nhanh để thể hiện hết tác dụng trung hòa acid của nó. Sự tăng pH dịch vị do chất kháng acid gây nên sự ức chế tác dụng tiêu protid của pepsin; tác dụng này rất quan trọng ở người bệnh loét dạ dày. Nhôm hydroxyd tan chậm trong dạ dày và phản ứng với acid hydroclorid dạ dày tạo thành nhôm clorid và nước. Khoảng 17 – 30% nhôm clorid tạo thành được hấp thụ và thải trừ nhanh qua thận ở người có chức năng thận bình thường. Ở ruột non, nhôm clorid chuyển nhanh thành muối nhôm kiềm không tan, kém hấp thu. Nhôm có trong các thuốc kháng acid (trừ nhôm phosphat) phối hợp với phosphat ăn vào tạo thành nhôm phosphat không tan trong ruột và được thải trừ qua phân. Nếu chế độ ăn ít phosphat, các thuốc kháng acid chứa nhôm sẽ làm giảm hấp thu phosphat và gây chứng giảm phosphat trong máu và chứng giảm phosphat nước tiểu. Nhôm hydroxyd thường dùng phối hợp với thuốc kháng acid chứa magnesi để giảm táo bón.
Simethicon là chất trơ về mặt sinh lý học, hầu như không hấp thu qua đường tiêu hóa hay làm cản trở tiết dịch vị hay sự *hấp thu chất bổ dưỡng. Sau khi uống, simethicon được bài tiết ở dạng không đổi vào phân. Simethicon có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt các bong bóng hơi, khiến cho chúng kết hợp lại. Simethicon dùng kết hợp với magnesi hydroxyd và nhôm hydroxyd để làm giảm các triệu chứng đau do dư thừa hơi trong đường tiêu hóa. - Magnesi hydroxyd tan trong acid dịch vị, giải phóng ra các anion có tác dụng trung hòa acid dạ dày, hoặc làm chất đệm cho dịch dạ dày, nhưng không tác động đến sự sản sinh ra dịch dạ dày. Kết quả là pH dạ dày tăng lên, làm giảm triệu chứng tăng acid. Thuốc cũng làm giảm độ acid trong thực quản và làm giảm tác dụng của men pepsin. Tác dụng này đặc biệt quan trọng ở người bệnh loét tiêu hoá. pH tối ưu của hoạt động pepsin là 1,5 – 2,5, do antacid làm tăng pH dạ dày lên trên 4, nên tác dụng phân giải protein của pepsin là thấp nhất. Thuốc còn có tác dụng nhuận tràng, nên thường được phối hợp với các nhóm antacid để giảm tác dụng gây táo bón của nhôm Antacid.
Hướng dẫn sử dụng
- Người lớn: 1 gói x 2 – 3 lần/ ngày.
- Trẻ em trên 5 tuổi: ½ – 1 gói × 2 – 3 lần/ ngày.
- Uống sau khi ăn 20 phút đến 1 giờ, tối trước khi đi ngủ hoặc khi có triệu chứng.
Tác dụng phụ
Chống chỉ định:
- Mẫu cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. Giảm phosphat máu.
- Đang suy nhược nghiêm trọng hoặc bị suy thận
Thận trọng:
- Cần dùng thận trọng với người có suy tim sung huyết, suy thận, phù, xơ gan và chế độ ăn ít natri và với người mới bị chảy tráu đường tiêu hóa.
- Người cao tuổi, do bệnh tật hoặc do điều trị thuốc có thể bị táo bón và phân rắn. Cần thận trọng về tương tác thuốc. Kiểm tra định kỳ nồng độ phosphat trong quá trình điều trị lâu dài.
Thời kỳ mang thai và cho con bú:
- Thời kỳ mang thai: độ an toàn của thuốc trong khi mang thai chưa được chúng minh.
- Thời kỳ cho con bú: bởi vì sự hấp thụ thuốc của người mẹ bị hạn chế, khi dùng liều khuyến cáo, lượng tối thiểu nhôm hydroxyd và magnesi được nghi ngờ bài tiết qua sữa mẹ. Simethicon không được hấp thu qua đường tiêu hóa. Không có tác động đến trẻ sơ sinh bú sữa mẹ/trẻ sơ sinh được nghi ngờ tiếp xúc với người mẹ cho con bú sử dụng nhôm hydroxyd, magnesi hydroxid và simethicon là không đáng kể.
Sử dụng thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:
- Chưa có tài liệu nghiên cứu.
Tác dụng không mong muốn:
- Nhuyễn xương, bệnh não, sa sút trí tuệ và thiếu máu hồng cầu nhỏ đã xảy ra ở người suy thận mạn tính dùng nhôm hydroxyd làm tác nhân gây dính kết phosphat.
- Giảm phosphat máu đã xảy ra khi dùng thuốc kéo dài hoặc liều cao.
- Ngộ độc nhôm và nhuyễn xương có thể xảy ra ở người bệnh có hội chứng urê máu cao.
- Thường gặp nhất là táo bón, tiêu chảy.
- Các phản ứng dị ứng nặng như phát ban, nổi mày đay, ngứa, khó thở, tức ngực, mặt, môi hoặc lưỡi mất cảm giác ngon miệng, yếu cơ, buồn nôn, phản xạ chậm, nôn mửa.
Thường gặp, ADR>1/100
- Táo bón, chát miệng, cứng bụng, phân rắn, buồn nôn, nôn, phân trắng.
Ít gặp, 1/1000 < ADR<1/100
- Giảm phosphat huyết, giảm magnesi huyết.
THÔNG BÁO CHO BÁC SĨ NHỮNG TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN GẶP PHẢI KHI SỬ DỤNG THUỐC
Tương tác thuốc:
- Nhôm hydroxyd có thể làm thay đổi hấp thu của các thuốc. Uống đồng thời với tetracyclin, digoxin, indomethacin, muối sắt, Isoniazid, allopurinol, benzodiazepin, corticosteroid, penicilanin, phenothiazin, ranitidin, ketoconazol, itraconazol, ciprofloxacin, vydroxycloroquin, cloroquin, elopromazin, rifampicin, cefdinir, cefpodoxim, levothyroxin, rosuvastatin có thể làm giảm sự hấp thu của những thuốc này. Vì vậy, cần uống các thuốc này cách xa thuốc kháng acid.
- Ngoài ra levothyroxin còn gắn với simethicon làm chậm và giảm hấp thu levothyroxin.
Tương kỵ:
- Gel nhôm hydroxyd làm giảm hấp thu các tetracylin khi dùng kèm do tạo phức.
Thông tin sản xuất
Bảo quản: Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30 độ
Quy cách:Hộp 20 gói x 10g
Nơi sản xuất: Việt Nam
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm An Thiên










Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.